Pham Do LawPham Do LawPham Do Law
(Tư vấn miễn phí 24/7)
info. phamdo@gmail.com
P. 11, quận Bình Thạnh
Pham Do LawPham Do LawPham Do Law

Chi phí trước khi thành lập doanh nghiệp hợp lý, khấu trừ thuế

Nền kinh tế Việt Nam đang dần hồi  sau đại dịch Covid 19. Số lượng doanh nghiệp mới thành lập đang tăng dần là một dấu hiệu rất khả quan. Một trong những mối quan tâm là chi phí trước khi thành lập doanh nghiệp như thế nào? Pham Do Law xin tư vấn về vấn đề này như sau.

Cơ sở pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp 2020
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP

Chi phí trước khi thành lập doanh nghiệp có được khấu trừ thuế?

Trước khi thành lập doanh nghiệp, cần phải chuẩn bị nhiều thủ tục. Các công việc cần làm là:

  • Thuê văn phòng;
  • Tuyển dụng người lao động;
  • Mua các trang thiết bị: bàn, ghế, máy tính, máy in,…
  • Quảng cáo doanh nghiệp;
  • Lệ phí nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;
  • Và nhiều chi phí cho các công tác chuẩn bị khác.

Những chi phí chuẩn bị thành lập doanh nghiệp sẽ được khấu trừ thuế khi nào?

1. Điều kiện được khấu trừ thuế:

  • Chủ doanh nghiệp có văn bản ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi hộ;
  • Hóa đơn đúng tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền;
  • Chứng từ thanh toán cho tổ chức, cá nhân ủy quyền qua ngân hàng. Áp dụng đối với hóa đơn trên 20 triệu đồng.

2. Quy định về hợp đồng với chủ doanh nghiệp.

Theo quy định tại Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2020, hợp đồng trước đăng ký doanh nghiệp như sau:

  • Người thành lập doanh nghiệp được ký hợp đồng cho việc thành lập doanh nghiệp;
  • Trường hợp được cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp:
    • Doanh nghiệp thực hiện tiếp hợp đồng đã ký kết;
    • Thực hiện chuyển giao quyền, nghĩa vụ the hợp đồng;
    • Trừ khi có thỏa thuận khác.
  • Trường hợp không có giấy phép doanh nghiêp, người ký kết thực hiện tiếp hợp đồng đã ký.

Nếu có người khác tham gia thành lập doanh nghiệp thì cùng thực hiện hợp đồng đó.

Chi phí trước khi thành lập doanh nghiệp được xem là chi phí hợp lý

Chi phí được xem là hợp lý và được khấu trừ khi đáp ứng điều kiện:

  • Chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Có chứng từ, hóa đơn chứng minh được các khoản chi phí;
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (hóa đơn trên 20 triệu đồng).

Lưu ý, chi phí 20 triệu đồng đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Các chi phí không đáp ứng các điều kiện trên sẽ không được khấu trừ.

Khoản 3 Điều 3 TT 45/2013/TT-BTC được quy định là chi phí kinh doanh:

  • Chi phí để hoàn thành thủ tục thành lập doanh nghiệp;
  • Chi phí đào tạo nhân viên;
  • Chi phí quảng cáo;
  • Chi phí nghiên cứu;
  • Chi phí chuyển địa điểm;
  • Chi phí mua các tài liệu;
  • Chi phí sử dụng bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ;
  • Chi phí dành cho nhãn hiệu thương mại;

Thời gian phân bổ vào chi phí kinh doanh không quá 03 năm theo quy định pháp luật.

Câu hỏi pháp lý thường gặp

 Những nghĩa vụ thuế doanh nghiệp phải nộp sau khi thành lập doanh nghiệp?

Những loại thuế mà doanh nghiệp phải nộp sau khi thành lập đó là:

1. Lệ phí môn bài

Lệ phí môn bài áp dụng cho doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp. Mức đóng lệ phí môn bài được quy định thành 03 mức:

  • Vốn điều lệ, vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3 triệu đồng;
  • Vốn điều lệ, vốn đầu tư dưới 10 tỷ đồng: 2 triệu đồng;
  • Chi nhánh, văn phòng đại diện; địa điểm kinh doanh; đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1triệu đồng.

Vậy, những doanh nghiệp nào sẽ được miễn lệ phí môn bài?

Theo quy định tại Nghị định 139/2016/NĐ-CP có hướng dẫn, đó là:

  • Doanh nghiệp thành lập mới;
  • Trong thời gian được miễn phí lệ phí môn bài; doanh nghiệp thành lập đơn vị phụ thuộc cũng được miễn phí;
  • Doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa, được chuyển  từ hộ kinh doanh. Doanh nghiệp sẽ được miễn phí 03 năm, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2. Thuế giá trị gia tăng (sau đây viết tắt là thuế GTGT)

Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 2013 có định nghĩa về loại thuế này như sau:

Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa; dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất; lưu thông đến tiêu dùng mà không phải đối với toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ. 

Thuế giá trị gia tăng có những đặc điểm sau:

– Khách hàng, người dùng cuối sẽ là người chi trả tiền thuế;

– Đối tượng thực hiện nghĩa vụ kê khai, đóng thuế là đơn vị sản xuất, kinh doanh.

Có những phương pháp tính thuế giá trị gia tăng như sau:

Một, phương pháp khấu trừ;

Công thức: Thuế đầu ra – Thuế đầu vào = Số thuế phải nộp.

Hai, phương pháp trực tiếp;

Doanh nghiệp lựa chọn: phương pháp trực tiếp trên doanh thu. Hoặc trực tiếp trên GTGT.

– Phương pháp trực tiếp trên GTGT. Áp dụng cho ngành nghề kinh doanh:

+ Mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý.

+ Công thức: giá trị tăng thêm x thuế suất = số thuế phải nộp.

–  Phương pháp trực tiếp trên doanh thu. Nếu doanh nghiệp có:

+ Doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm;

+ Hoặc đã đăng ký khấu trừ thuế.

+ Công thức: Doanh thu x tỷ lệ % = Thuế giá trị gia tăng phải nộp.

3. Thuế thu nhập doanh nghiệp (sau đây viết tắt là thuế TNDN)

Thuế TNDN áp dụng đối với:

  • Tất cả các doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất và có lợi nhuận.
  • Công thức: thu nhập tính thuế x thuế suất = thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
  • Mức thuế suất được quy định như sau:
    • Tổng doanh thu năm trước liền kề dưới 20 tỷ đồng: 20%;
    • Tổng doanh thu năm trước liền kề trên 20 tỷ đồng: 22%;
    • Hoạt động tìm kiếm, thăm dò; khai thác dầu, khí ; và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam: 32% -50%.

4. Thuế thu nhập cá nhân

Thuế này áp dụng cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp. Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thay cho người lao động.

Công thức: Thu nhập tính thuế  x thuế suất = thuế thu nhập cá nhân cần nộp.

Trên đây là 04 loại thuế chính mà doanh nghiệp phải nộp khi hoạt động.

Tùy vào từng doanh nghiệp, hoạt động kinh doanh, sản xuất khác nhau mà chịu thêm thuế:

  • Thuế xuất nhập khẩu;
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt;
  • Thuế tài nguyên;
  • Thuế sử dụng đất;
  • Thuế bảo vệ môi trường;
  • Thuế nhà thầu;
  • Và các loại thuế khác.

giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần

Phí thuê nhà có được tính là chi phí hợp lý không?

Chi phí thuê nhà khi chuẩn bị cho thành lập doanh nghiệp được xem là chi phí hợp lý.

Theo Công văn 5973/CT-TTHT của Cục thuế TP. Hồ Chí Minh, hướng dẫn như sau:

Theo các quy định trên, trường hợp các sáng lập viên của Công ty có văn bản ủy quyền cho cá nhân thuê văn phòng trước khi thành lập Công ty, nếu việc sử dụng văn phòng này liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, có đầy đủ hóa đơn chứng từ theo quy định (hóa đơn, chứng từ đứng tên cá nhân được ủy quyền, hóa đơn có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải thanh toán qua ngân hàng) thì được hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, chi phí được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh, tối đa không quá 3 năm kể từ khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động.

Như vậy, thuê nhà cho việc thành lập doanh nghiệp thì sẽ được hạch toán chi phí.

Dịch vụ pháp lý của Pham Do Law

Khách hàng cần cung cấp

  • Nhu cầu, yêu cầu của doanh nghiệp mong muốn khi thành lập;
  • Danh mục ngành nghề kinh doanh;
  • Chứng từ liên quan đến các chi phí mà doanh nghiệp đã chi;
  • Các hồ sơ, giấy tờ liên quan;
  • Chữ ký của người đại diện.

Phạm vi công việc

  • Tư vấn pháp luật doanh nghiệp;
  • Tư vấn, lựa chọn loại hình doanh nghiệp tối ưu nhất cho khách hàng;
  • Tư vấn ngành nghề kinh doanh cho khách hàng;
  • Thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;
  • Soạn thảo, nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
  • Bàn giao giấy phép đúng theo thỏa thuận với khách hàng
  • Tư vấn quy định pháp luật thuế cho khách hàng;
  • Thực hiện các thủ tục về thuế
  • Đăng ký mẫu dấu, bảng tên cho doanh nghiệp;
  • Các công việc khác trong quá trình trước và sau khi thành lập doanh nghiệp.

Trên đây là toàn bộ ý kiến tư vấn của Pham Do Law về Chi phí trước khi thành lập doanh nghiệp. Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực vào thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác.

0901 752 679