Pham Do LawPham Do LawPham Do Law
(Tư vấn miễn phí 24/7)
info. phamdo@gmail.com
P. 11, quận Bình Thạnh
Pham Do LawPham Do LawPham Do Law

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại Đà Nẵng

Đà Nẵng là một trong ba thành phố có tiềm năng kinh tế lớn nhất Việt Nam. Điều này cũng dẫn đến việc nhiều khách hàng có mong muốn được khởi nghiệp, thành lập công ty để phát triển ở thành phố đầy triển vọng này. Với kinh nghiệm nhiều năm tư vấn trong lĩnh vực Thành lập doanh nghiệp tại Đà Nẵng, sau đây Pham Do Law xin đưa ra tư vấn cụ thể cho khách hàng trong bài viết này.  

Nội dung

Cơ sở pháp lý

Luật Doanh nghiệp 2020;

Nghị định 01/2021/NĐ-CP;

Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT.

Cần chuẩn bị những gì để thực hiện dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại Đà Nẵng

 Chọn loại hình doanh nghiệp

Mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ mang một tính chất khác nhau, quý khách nên xem xét kỹ lưỡng phương hướng phát triển của công ty để lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp với công ty mình. Chúng tôi xin đưa ra  các loại hình doanh nghiệp sau đây cho khách hàng xem xét:

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn;
  • Công ty cổ phần;
  • Doanh nghiệp tư nhân;
  • Công ty hợp danh;

Đặt tên công ty:

Quý khách nên chuẩn bị từ 1-3 cái tên trước cho cồn ty của mình.  Sau đó, tra cứu trên website của “Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia” để tránh bị trùng lặp hay nhầm lẫn với các công ty khác.

Sau đây là một số lưu ý khi đặt tên cho doanh nghiệp:

Tên doanh nghiệp gồm có hai thành tố:

  • Loại hình công ty:

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có thể viết “Công ty TNHH” hoặc “Công ty TNHH”. Đối với công ty cổ phần có thể viết là “Công ty CP” hoặc “công ty cổ phần”. Đối với công ty hợp danh có thể viết “”công ty hợp danh” hoặc “công ty HD”. Đối với doanh nghiệp tư nhân có thể viết là “doanh nghiệp tư nhân” hoặc “DNTN” .

  • Tên công ty:

Có thể đặt tên công ty bằng các chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng Việt; các chữ F, J, Z, W; ký hiệu và chữ số.

Tên doanh nghiệp có thể là tên nước ngoài được viết bằng hệ chữ Latinh

Tên công ty có thể là tên nước ngoài được viết bằng hệ chữ được viết bằng hệ chữ Latinh. Cho nên, quý khách chú ý khi đặt tên nước ngoài cho doanh nghiệp, quý khách chú ý khi đặt tên nước ngoài nghiệp cần đặt tên theo hệ chữ Latinh (những chữ như chữ tượng hình của Trung Quốc, Ai Cập, … sẽ không được chấp nhận).

Tên viết tắt của doanh nghiệp phải được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài” ( căn cứ vào khoản 3 điều 39 Luật doanh nghiệp 2020).

Những điều cấm trong việc đặt tên doanh nghiệp

Căn cứ vào điều 38 Luật doanh nghiệp 2020 khách hàng cần lưu ý những điều cấm như sau:

“ 1/Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 41 của Luật này.

2/ Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó

3/ Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.”

Căn cứ vào khoản 1, 2 Đều 40 Luật doanh nghiệp 2020 thì quý khách cũng cần tránh đặt tên doanh nghiệp bị trùng hoặc nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng kí.

Vốn điều lệ

Vốn pháp định

Theo Luật doanh nghiệp 2020, Nhà nước không định nghĩa cụ thể vốn pháp định là gì. Nhưng có thể hiểu rằng, vốn pháp định là số vốn tối thiểu mà doanh nghiệp phải có để thành lập doanh nghiệp. Tùy theo từng nghành nghề mà  pháp luật sẽ quy định số vốn pháp định khác nhau. Vốn pháp định chỉ áp dụng cho một số ngành nghề nhất định và được nhà nước quy định số vốn cố định với từng nghành nghề (Ví dụ: ngân hàng, chứng khoán, …). Vốn pháp định phải được góp đủ kể từ khi doanh nghiệp thành lập.

 Vốn pháp định

Vốn điều lệ được quy định cụ thể tại khoản 34 điều 4 Luật doanh nghiệp 2020 như sau:

“ Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.

Trong khoảng thời gian 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì vốn điều lệ phải góp đủ.

Ngành nghề kinh doanh

Doanh nghiệp được tự do đăng ký các ngành nghề kinh doanh mà pháp luật không cấm.

Doanh nghiệp cần chú ý không được đăng ký các ngành nghề thuộc danh mục cấm đầu tư, kinh doanh tại Điều 6 và Phụ lục I, II, III Luật đầu tư 2020.

Ngoài ra, doanh nghiệp cần chú ý đến các ngành nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV Luật đầu tư 2020. Khi đăng ký các ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì doanh nghiệp cần lưu ý đáp ứng đủ các điều kiện luật định đối với ngành nghề khi thành lập doanh nghiệp vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng..

Trụ sở công ty

Xác định quyền sở hữu hợp hợp pháp của công ty đối với địa chỉ chọn làm trụ sở. Vì công ty sẽ thành lập tại Đà Nẵng nên địa chỉ công ty sẽ thuộc phạm vi của thành phố Đà Nẵng. Vì thuộc thành phố Đà Nẵng nên công ty có địa chỉ được xác định ở phạm vi thành phố Đà Nẵng hoặc có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Lứu ý: Theo quy định tại Luật Nhà ở năm 2014 tại điều 3, điều 6 thì không được đặt trụ sở kinh doanh tại chung cư, nhà tập thể.

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tại Đà Nẵng

Tùy vào từng loại hình doanh nghiệp mà bạn có mong muốn được thành lập, luật sẽ quy định những loại tài liệu khác nhau. Căn cứ theo quy định Luật Doanh nghiệp 2020, Chương IV Nghị định số 01/20121 về trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp cho các loại hình kinh doanh; thông thường bộ hồ sơ thành lập doanh nghiệp thường những tài liệu như sau:

Doanh nghiệp tư nhân:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

Công ty hợp danh:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên.
  • Bản sao các giấy tờ sau:
    • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
    • Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
    • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản

Công ty TNHH:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên.
  • Bản sao các giấy tờ sau:
    • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
    • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
    • Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
    •  Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Công ty Cổ phần:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
  • Bản sao các giấy tờ sau:
    • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
    • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
    • Đối với thành viên, cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
    • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Quy trình trước và sau thành lập doanh nghiệp để tránh bị phạt hành chính

Các bước đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Đà Nẵng

1/ Nộp hồ sơ tới cơ quan thẩm quyền

Hiện tại, Quý khách có thể nộp hồ sơ đăng kí doanh nghiệp tại Đà Nẵng bằng phương thức trực tuyến tại  https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/

Sau khi nộp hồ sơ thành công, quý khách sẽ nhận được Giấy biên nhận từ Phòng đăng kí kinh doanh về việc nhận hồ sơ.

2/ Nộp lệ phí đăng kí kinh doanh

Quý khách có thể nộp lệ phí bằng các phương thức sau đây:

  • Chuyển khoản vào tài khoản của Phòng Đăng ký kinh doanh;
  • Sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử.

Mức lệ phí:

  • Quý khách sẽ phải đóng 150.000 VND bao gồm lệ phí nộp hồ sơ và lệ phí công bố.

3/ Nhận giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp

Khi nộp hồ sơ qua mạng điện tử, người nộp hồ sơ gửi kèm Giấy đề nghị nhận kết quả qua Bưu chính công ích. Phòng đăng ký kinh doanh sẽ gửi giấy chứng nhận qua địa chỉ trên Giấy đề nghị.

Những thủ tục bắt buộc phải làm sau khi thành lập doanh nghiệp tại Đà Nẵng

  • Kê khai và nộp thuế môn bài;
  • Kê khai và nộp thuế GTGT, thuế thu TNDN, thuế ;
  • Mở tài khoản ngân hàng và đăng ký khai báo thuế điện tử
  • Đăng ký sử dụng chữ ký số;
  • Khai trình lao động, đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động;
  • Bổ nhiệm kế toán trưởng, hoặc thuê dịch vụ kế toán ngoài nếu công ty có dưới 10 lao động;
  • Gắn bảng tên cho công ty;
  • Góp đủ vốn theo quy định pháp luật;
  • Thực hiện thủ tục pháp lý đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện;

Câu hỏi pháp lý thường gặp

Nhận kết quả hồ sơ thành lập doanh nghiệp tại Đà Nẵng ở đâu?

Khi nộp hồ sơ qua mạng điện tử, người nộp hồ sơ gửi kèm Giấy đề nghị nhận kết quả qua Bưu chính công ích. Phòng đăng ký kinh doanh sẽ gửi giấy chứng nhận qua địa chỉ trên Giấy đề nghị.

Tra cứu kết quả hồ sơ thành lập doanh nghiệp tại Đà Nẵng ở đâu?

Tra cứu kết quả hồ sơ thành lập doanh nghiệp tại Đà Nẵng theo các bước sau:

Bước 1: Truy cập vào đường link https://dichvuthongtin.dkkd.gov.vn/inf/Forms/Products/ProductCatalog.aspx?h=5da1 

Bước 2: Nhập số biên nhận và chọn thành phố Đà Nẵng.

Bước 2: Nhấn “XEM” để kiểm tra kết quả.

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại Hải Phòng

Dịch vụ đăng kí doanh nghiệp tại Đà Nẵng

 Dịch vụ pháp lý của Pham Do Law

Khách hàng cần cung cấp

  •  Bản sao các giấy tờ pháp lý của cá nhân;
  • Các giấy tờ pháp lí liên quan đến công việc như giấy giấy tờ liên quan đến trụ sở công ty, hợp đồng thuê nhà của chủ doanh nghiệp, …

Phạm vi công việc

  • Tư vấn toàn bộ quá trình thành lập doanh nghiệp cho khách hàng;
  • Chuẩn bị và tư vấn về hồ sơ thành lập doanh nghiệp theo thông tin khách hàng cung cấp;
  • Đăng ký và nhận kết quả đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền ;
  • Giao tận tay kết quả đến với khách hàng;
  • Khắc dấu, công bố mẫu dấu;
  • Hỗ trợ quý khách trong việc công bố thông tin thành lập công ty;
  • Các thủ tục sau khi thành lập doanh nghiệp sẽ được hướng dẫn cụ thể.

Trên đây là toàn bộ ý kiến tư vấn của Pham Do Law về Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại Đà Nẵng. Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực vào thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác.

 

 

 

0901 752 679