Hộ kinh doanh là gi? Các quy định pháp luật mới nhất về hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh là gì? Các quy định pháp luật mới nhất về hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh (“HKD“) là mô hình kinh doanh gọn nhẹ, sơ khai nhất mà mỗi cá nhân khi bắt đầu khởi nghiệp nên biết đến. Tuy nhiên, quy định của pháp luật liên quan đến HKD như thế nào? đặc điểm hộ kinh doanh cá thể? … thì rất nhiều người còn mơ hồ, chưa hiểu rõ. Do đó, Luật Phạm Đỗ sẽ tổng hợp toàn bộ các quy định pháp lý liên quan đến HKD dưới đây:

I. Các quy định pháp lý về hộ kinh doanh

1. Luật doanh nghiệp 2020 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2021);

2. Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

3. Nghị định số 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;

4. Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;

II. Quy định về HKD

1. Hộ kinh doanh là gì?

Theo Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thì HKD hay thường được gọi là HKD cá thể là do cá nhân thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của cá nhân đó.

Vậy, HKD có phải là doanh nghiệp không? HKD được quy định tại Luật doanh nghiệp 2020 nhưng không phải là một loại hình doanh nghiệp mà chỉ được xem là tổ chức kinh tế có thực hiện hoạt động kinh doanh, thương mại.

2. Ai có quyền thành lập hộ kinh doanh

Cá nhân là công dân Việt Nam; có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập HKD, trừ các trường hợp sau đây:

– Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

– Người bị mất năng lực hành vi dân sự;

– Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

– Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;

So với quy định cũ tại nghị định 78/2015/NĐ-CP thì nghị định 01/2021/NĐ-CP đã bỏ đi đối tượng “nhóm cá nhân“. Như vậy, nếu các cá nhân không chung hộ gia đình thì không thể cùng thành lập hộ kinh doanh như trước đây.

3. Trường hợp không phải đăng ký hộ kinh doanh

Các trường hợp không phải đăng ký HKD gồm: (Khoản 2, Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP)

– Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp;

– Hộ gia đình làm muối;

– Những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp.

4. Quyền và nghĩa vụ khi đăng ký thành lập hộ kinh doanh

– Cá nhân, thành viên hộ gia đình chỉ được đăng ký một HKD trong phạm vi toàn quốc (Khoản 2, Điều 80 Nghị định 01/2021/NĐ-CP);

– Được quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân (Khoản 2, Điều 80 Nghị định 01/2021/NĐ-CP);

– Cá nhân, thành viên hộ gia đình đăng ký HKD không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân (Khoản 3, Điều 80 Nghị định 01/2021/NĐ-CP);

– Cá nhân, thành viên hộ gia đình đăng ký HKD không được đồng thời là thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại (Khoản 3, Điều 80 Nghị định 01/2021/NĐ-CP);

– Chủ hộ kinh doanh thực hiện các nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài chính và các hoạt động kinh doanh của HKD theo quy định của pháp luật (Khoản 1, Điều 81 Nghị định 01/2021/NĐ-CP);

– Chủ hộ kinh doanh đại diện cho HKD với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật (Khoản 2, Điều 81 Nghị định 01/2021/NĐ-CP);

– Chủ hộ kinh doanh có thể thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của HKD. Trong trường hợp này, chủ hộ kinh doanh, các thành viên hộ gia đình tham gia đăng ký HKD vẫn chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh (Khoản 3, Điều 81 Nghị định 01/2021/NĐ-CP);

– Chủ hộ kinh doanh, các thành viên hộ gia đình tham gia đăng ký HKD chịu trách nhiệm đối với các hoạt động kinh doanh của HKD (Khoản 4, Điều 81 Nghị định 01/2021/NĐ-CP);

III. Đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể

1. Ưu điểm của hộ kinh doanh

– Thủ tục thành lập, giải thể khá đơn giản;

– Mô hình kinh doanh nhỏ gọn, rất phù hợp với hộ gia đình;

– Chế độ kế toán, sổ sách thuế đơn giản, không chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước;

– Không phải khai thuế hằng tháng, quý, được áp dụng chế độ thuế khoán;

– Được phép mở nhiều địa điểm kinh doanh (Khoản 2, Điều 86 Nghị định 01/2021/NĐ-CP);

2. Nhược điểm của hộ kinh doanh

– Chỉ được sử dụng tối đa 09 lao động, nếu thường xuyên sử dụng từ 10 lao động trở lên thì phải thành lập công ty, nếu không thì bị phạt tiền từ 3 đến 5 triệu đồng (Điều 41 Nghị định 50/2016/NĐ-CP);

– Không có tư cách pháp nhân;

– Không có con dấu;

– Không được mở tài khoản ngân hàng mà phải dùng tài khoản ngân hàng của cá nhân;

– Không được huy động vốn đầu tư dưới mọi hình thức như công ty;

– Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của Cá nhân, thành viên hộ gia đình;

– Không được suất hóa đơn giá trị gia tăng (“GTGT”);

– Không được khấu trừ thuế nếu doanh thu thấp hơn chi phí;

– Tính chất kinh doanh nhỏ sẽ ít tạo được lòng tin với đối tác, khách hàng;

>> Xem thêm: Nên thành lập công ty hay hộ kinh doanh

IV. Điều kiện thành lập hộ kinh doanh

Theo khoản 1 Điều 82 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, HKD sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký HKD nếu đủ các điều kiện sau:

– Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

– Tên của HKD được đặt theo đúng quy định tại Điều 88 Nghị định 01/2021/NĐ-CP;

– Có hồ sơ đăng ký HKD hợp lệ;

– Nộp đủ lệ phí đăng ký HKD theo quy định.

V. Thủ tục đăng ký thành lập HKD

1. Thành phần hồ sơ

– Giấy đề nghị đăng ký HKD theo mẫu Phụ lục III-1 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;

– Giấy tờ pháp lý của cá nhân (CMND, CCCD, Hộ chiếu Việt Nam) đối với chủ HKD, thành viên hộ gia đình đăng ký HKD nếu các thành viên hộ gia đình đăng ký HKD;

– Biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập HKD nếu các thành viên hộ gia đình đăng ký HKD;

– Văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ HKD nếu các thành viên hộ gia đình đăng ký HKD.

– Văn bản ủy quyền có công chứng của chủ HKD cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu chủ HKD không đi đi thực hiện thủ tục được.

2. Đăng ký hộ kinh doanh cá thể ở đâu?

Theo quy định tại Điều 16 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện mà cụ thể là bộ phận một cửa thuộc UBND cấp huyện sẽ có chức năng tiếp nhận và xử lý hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký HKD.

Tùy từng địa phương mà người nộp hồ sơ có thể chọn hình thức đăng ký kinh doanh hộ cá thể online hoặc trực tiếp tại bộ phận một cửa UBND cấp huyện.

3. Trình tự thực hiện thủ tục

Đăng ký thành lập tại UBND huyện:

Hồ sơ được xử lý trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được thông báo bằng văn bản về lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).

Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Đăng ký mã số thuế hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế:

Sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký HKD, chủ hộ kinh doanh hoặc người đại diện theo ủy quyền của chủ hộ đến cơ quan quản lý thuế để xin cấp Giấy chứng nhận mã số thuế cho HKD, lập biên bản áp dụng thuế khoán đối với HKD và nộp thuế môn bài, thuế GTGT, thuế TNCN tháng đầu tiên.

Hồ sơ xin cấp mã số thuế gồm (Khoản 8, Điều 7 Thông tư 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 hướng dẫn về đăng ký thuế)

– Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐK-TCT Thông tư 105/2020/TT-BTC;

– Bảng kê cửa hàng, cửa hiệu phụ thuộc mẫu số 03-ĐK-TCT-BK01 Thông tư 105/2020/TT-BTC (nếu có);

– Bản sao không cần công chứng/chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký HKD (nếu có);

– Bản sao không cần công chứng/ chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam; bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài.

Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh
Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh

4. Lệ phí đăng ký kinh doanh hộ cá thể

Lệ phí nhà nước xin cấp giấy chứng nhận đăng ký HKD: Do HĐND cấp tỉnh quyết định (theo Thông tư 85/2019/TT-BTC). Thông thường, lệ phí giải quyết là 100.000 đồng/lần.

Lệ phí nhà nước xin cấp giấy chứng nhận mã số thuế HKD: 200.000 đồng/giấy.

VI. Hộ kinh doanh cá thể phải nộp những loại thuế gì

Theo quy định về Luật quản lý thuế, có 3 loại thuế mà HKD phải nộp gồm:

– Lệ phí môn bài;

– Thuế giá trị gia tăng (“GTGT”);

– Thuế thu nhập cá nhân (“TNCN”).

Ngoài các loại thuế nêu trên, HKD có thể phải nộp thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên môi trường… nếu đối tượng kinh doanh phải chịu thuế.

>> Xem thêm: Thuế khoán hộ kinh doanh

VII. Những lưu ý đế tránh rủi ro khi thành lập HKD

1. Ngành nghề kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể

Đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện (VD: Dịch vụ ăn uống, dịch vụ cầm đồ…) thì sau khi có giấy chứng nhận đăng ký HKD, chủ hộ cần liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền để xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện thì mới có thể hoạt động.

Đối với những ngành nghề yêu cầu phải có đủ bằng cấp, chứng chỉ thì chủ hộ phải đáp ứng đầy đủ.

2. Quy định về phòng cháy chữa cháy đối với hộ kinh doanh

Đối với các ngành nghề có khả năng gây cháy nổ (sản xuất giấy, quần áo…), nguy hại môi trường (sản xuất thực phẩm, hóa chất…) thì phải đáp ứng đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy, môi trường, trang bị đầy đủ các thiết bị theo yêu cầu của pháp luật

3. Gắn biển hiệu HKD

HKD không bắt buộc phải treo biển hiệu, nhưng nếu có treo biển hiệu thì phải đúng quy định tại Điều 34 Luật Quảng cáo 2012 và Thông tư 04/2018/TT-BXD.

4. Hóa đơn hộ kinh doanh

Mặc dù HKD không được phát hành hóa đơn VAT. Vậy khách hàng mua hàng hóa của HKD thì lấy hóa đơn như thế nào sẽ hợp lệ. Đó chính là hóa đơn bán lẻ do chi cục thuế phát hành. HKD cần phải liên hệ với chi cục thuế để mua hóa đơn này. Tuy nhiên, hóa đơn này cũng sẽ là căn cứ để tính doanh thu của HKD cho kỳ tính thuế khoán tiếp theo.

VIII. Các lỗi vi phạm hành chính mà hộ kinh doanh nên tránh

Hộ kinh doanh hoạt động rất đơn giản, nhưng nếu không chú ý những vấn đề phổ biến sau đây thì rất dễ bị phạt:

– Đăng ký kinh doanh nhiều hơn một hộ kinh doanh: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng (điểm a, Khoản 1, Điều 41 Nghị định 50/2016/NĐ-CP);

– Thường xuyên sử dụng từ 10 lao động trở lên: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng (điểm c, Khoản 1, Điều 41 Nghị định 50/2016/NĐ-CP);

Thành lập hộ kinh doanh do những người không được quyền thành lập: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng (điểm đ, Khoản 1, Điều 41 Nghị định 50/2016/NĐ-CP);

– Tạm ngừng kinh doanh mà không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đã đăng ký: Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng (Khoản 1, Điều 42 Nghị định 50/2016/NĐ-CP);

– Không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc ngừng hoạt động kinh doanh quá 06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng (Khoản 2, Điều 42 Nghị định 50/2016/NĐ-CP);

IX. Các câu hỏi liên quan đến thành lập HKD

1. Hộ kinh doanh cá thể có cần hóa đơn đầu vào không?

HKD phải khai báo thuế với cơ quan thuế nên cần chứng minh có hóa đơn đầu vào. Đồng thời, để chứng minh nguồn gốc hàng hóa với Cơ quan quản lý thị trường thì HKD phải cần có chứng từ, hóa đơn đầu vào. Nếu không có giấy tờ, hóa đơn chứng minh thì sẽ bị xem là buôn lậu.

2. Hộ kinh doanh cá thể có phải đóng bhxh?

Theo Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2013, thì HKD có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động từ 01 tháng trở lên thì phải đăng ký tham gia BHXH tại cơ quan BHXH địa phương nơi HKD đăng ký địa điểm.

3. Hộ kinh doanh có dấu không?

Luật không cấm HKD sử dụng dấu. Tuy nhiên, con dấu này hiện nay lại không có giá trị pháp lý như con dấu công ty. Không thể sử dụng khi ký hợp đồng, giao dịch khác vì HKD không có tư cách pháp nhân. Con dấu HKD chỉ là con dấu thương hiệu đóng lên sản phẩm hoặc các văn kiện nội bộ chỉ nhằm tăng tính nhận diện thương hiệu.

Luật Phạm Đỗ đã cung cấp cho bạn toàn bộ thông tin liên quan đến hộ kinh doanh. Nếu Quý khách có nhu cầu, liên hệ ngay với chúng tôi để việc thành lập HKD được nhanh gọn và đúng luật.

0972 599 340