Pham Do LawPham Do LawPham Do Law
0

Kinh doanh karaoke không có giấy phép bị xử phạt với mức giá bao nhiêu?

Kinh doanh dịch vụ Karaoke mang về lợi nhuận rất lớn cho nhà kinh doanh. Tuy nhiên, đây là ngành nghề kinh doanh có điều kiện nên việc kinh doanh karaoke không có giấy phép là hành vi trái pháp luật. Hãy cùng Phạm Đỗ Law tìm hiều các quy định này qua bài viết sau.

Kinh doanh karaoke có cần xin giấy phép không?

Kinh doanh karaoke bắt buộc phải có các loại giấy phép sau thì mới có thể hoạt động được:

– Giấy phép kinh doanh: Hộ kinh doanh hoặc công ty;

– Giấy chứng nhận đủ về phòng cháy và chữa cháy;

– Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự;

– Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ Karaoke;

– Ngoài ra, nếu cơ sở kinh doanh karaoke tiến hành bán rượu, bia, thuốc lá, đồ ăn uống… thì phải có các loại giấy phép liên quan như:

+ Giấy phép bán lẻ rượu;

+ Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá;

+ Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện An toàn vệ sinh thực phẩm.

Kinh doanh karaoke có cần xin giấy phép không?
Kinh doanh karaoke có cần xin giấy phép không?

Mức xử phạt khi kinh doanh karaoke không có giấy phép

Việc Kinh doanh karaoke không có giấy phép sẽ bị phạt rất nặng, chỉ cần thiếu bất kỳ một loại giấy phép nào thì cơ sở có thể sẽ bị phạt và áp dụng các hình phạt bổ sung ngay, cụ thể:

  • Nếu không có giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ Karaoke thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng. Đồng thời, sẽ bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được từ việc kinh doanh dịch vụ này. (Khoản 9 Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP)
  • Nếu không có giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Đồng thời cũng bị buộc phải nộp lại số thu lợi bất hợp pháp từ việc kinh doanh karaoke không có giấy phép. (Điều 12. Nghị Định Số 144/2021/NĐ-CP
Mức xử phạt hành vi kinh doanh karaoke không có giấy phép
Mức xử phạt hành vi kinh doanh karaoke không có giấy phép

Trách nhiệm chung của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ karaoke

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động phải luôn tuân thủ các quy định sau:

  • Chấp hành pháp luật lao động với người lào động theo quy định của pháp luật. Cung cấp trang phục, biển tên cho người lao động.
  • Bảo đảm đủ điều kiện cách âm và âm thanh thoát ra ngoài phòng hát hoặc phòng vũ trường phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
  • Kinh doanh rượu phải thực hiện thông báo bán lẻ rượu tiêu dùng tại chỗ cho UBND cấp quận/huyện.
  • Bán lẻ thuốc lá phải có giấy phép kinh doanh bán lẻ thuốc lá.
  • Nếu có bán đồ ăn, uống khác thì phải có giấy đủ điều kiện an toàn thực phẩm và tuân thủ đầy đủ các yêu cầu của pháp luật liên quan đến an toàn thực phẩm;
  • Đăng ký sử dụng bản quyền tác giả cho các bài hát, bài nhạc sử dụng tại cơ sở kinh doanh;
  • Tuân thủ các quy định về phòng chống tệ nạn xã hội.
  • Bảo đảm hình ảnh phù hợp lời bài hát thể hiện trên màn hình (hoặc hình thức tương tự) và văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam.
  • Không được hoạt động từ 0 giờ sáng đến 08 giờ sáng.
Trách nhiệm chung của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ karaoke
Trách nhiệm chung của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ karaoke

Xin giấy phép kinh doanh karaoke ở đâu?

Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke ở Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Sau khi sở tiếp nhận sẽ đi kiểm tra thực tế và xác nhận bằng biên bản xem cơ sở đã đủ điều kiện hay chưa, rồi sẽ trả kết quả.

Xin giấy phép kinh doanh karaoke ở đâu?
Xin giấy phép kinh doanh karaoke ở đâu?

Tại sao nên sử dụng dịch vụ xin giấy phép kinh doanh karaoke của Phạm Đỗ?

  • Giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và chi phí: Chúng tôi sẽ khảo sát trước cơ sở, tư vấn hoàn thiện trước khi nộp hồ sơ để tránh phải sửa lại cơ sở nhiều lần, hoặc nộp hồ sơ khi cơ sở không đạt dẫn đến khách hàng tốn thời gian, phải tìm mặt bằng khác tốn phí đặt cọc.
  • Đảm bảo đạt kết quả: Sau khi chúng tôi khảo sát, nếu mặt bằng không đủ điều kiện chúng tôi sẽ tư vấn để khách hàng tìm mặt bằng mới. Đối vớinhững vấn đề chưa đáp ứng điều kiện nhưng có thể sửa đổi hoặc linh động để thuyết phục cơ quan nhà nước đồng ý cấp phép được thì chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ khách hàng. Còn đối với những trường hợp mà chúng tôi thấy rõ không thể có kết quả thì chúng tôi sẽ từ chối.
  • Dịch vụ trọn gói, khách hàng không cần đi lại: Khách hàng chỉ việc ký hồ sơ, còn lại chúng tôi sẽ lo từ A-Z. 
  • Thời gian nhanh chóng: Chúng tôi đảm bảo ra giấy phép trong đúng khoảng thời gian đã cam kết (có thể làm nhanh hơn đối với tùy từng cơ sở).
Lý do nên sử dụng dịch vụ xin giấy phép kinh doanh karaoke của Phạm Đỗ
Lý do nên sử dụng dịch vụ xin giấy phép kinh doanh karaoke của Phạm Đỗ

Một số câu hỏi thường gặp khi kinh doanh karaoke

Chi phí xin giấy phép kinh doanh karaoke hết bao nhiêu?

Phí dịch vụ của chúng tôi đối với dịch vụ xin cấp giấy phép kinh doanh Karaoke khoảng 12-20tr tùy vào từng cơ sở. Và phí chưa bao gồm phí thẩm định. Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke như sau:

  • Tại các thành phố trực thuộc trung ương và tại các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:
  1. a) Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke:

– Từ 01 đến 03 phòng: 4.000.000 đồng/giấy.

– Từ 04 đến 05 phòng: 6.000.000 đồng/giấy.

– Từ 06 phòng trở lên: 12.000.000 đồng/giấy.

Mức thu phí thẩm định điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke đối với trường hợp tăng thêm phòng là 2.000.000 đồng/phòng, nhưng tổng mức thu không quá 12.000.000 đồng/giấy phép/lần thẩm định.

  1. b) Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường là 15.000.000 đồng/giấy.
  • Tại khu vực khác:
  1. a) Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke:

– Từ 01 đến 03 phòng: 2.000.000 đồng/giấy.

– Từ 04 đến 05 phòng: 3.000.000 đồng/giấy.

– Từ 06 phòng trở lên: 6.000.000 đồng/giấy.

Mức thu phí thẩm định điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke đối với trường hợp tăng thêm phòng là 1.000.000 đồng/phòng, nhưng tổng mức thu không quá 6.000.000 đồng/giấy phép/lần thẩm định.

(theo Thông tư 01/2021/TT-BTC)

Người chịu trách nhiệm về an ninh trật tự của cơ sở kinh doanh karaoke có thể là ai?

Người chịu trách nhiệm về an ninh trật tự có thể là chủ hộ kinh doanh, người đại diện theo pháp luật của công ty, người đứng dấu chi nhánh. Luật chưa có quy định cụ thể về vấn đề này, nhưng theo thực tế chúng tôi xử lý việc xin cấp giấy phép thường yêu cầu người chịu trách nhiệm là các đối tượng trên.

Kinh doanh karaoke quá giờ quy định có sao không?

Pham Do Law trả lời: Kinh doanh Karaoke quá giờ quy định sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. 

Trên đây là toàn bộ ý kiến tư vấn của Pham Do Law về Kinh doanh karaoke không có giấy phép. Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực vào thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác.

  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9

Chưa có sản phẩm trong giỏ hàng.

0972599340