Bỏ qua đến nội dung chính
Pham Do LawPham Do LawPham Do Law

Mẫu quyết định thành lập công ty 2026 (cổ phần, TNHH)

Mẫu quyết định thành lập công ty là văn bản đầu tiên các sáng lập viên cần thống nhất trước khi nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trong bài này, Pham Do Law cung cấp bốn bộ mẫu quyết định thành lập công ty (Mẫu A và Mẫu B là một bộ dành cho tổ chức góp vốn): công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty TNHH một thành viên và tổ chức góp vốn kèm văn bản cử người đại diện theo ủy quyền. Các mẫu đã cập nhật căn cứ theo Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) và Nghị định 168/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/7/2025, kèm hướng dẫn điền và các việc cần làm sau khi ký.

Tóm tắt: Quyết định thành lập công ty là văn bản nội bộ, không phải thành phần hồ sơ bắt buộc theo Điều 21, Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2020. Quý khách hàng dùng mẫu đúng loại hình, ghi căn cứ Nghị định 168/2025/NĐ-CP, rồi nộp hồ sơ, nhận Giấy chứng nhận trong 03 ngày làm việc. Các việc sau khi ký quyết định nêu ở cuối bài.

Quyết định thành lập công ty là gì và ai ban hành?

Quyết định thành lập công ty là văn bản nội bộ ghi nhận việc chủ sở hữu, các thành viên hoặc các cổ đông sáng lập thống nhất lập một công ty mới. Theo Điều 21 và Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2020, văn bản này không nằm trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trên thực tế, đây là căn cứ để soạn Điều lệ và giấy đề nghị đăng ký.

Nội dung cốt lõi của quyết định gồm: tên công ty, địa chỉ trụ sở chính, vốn điều lệ và tỷ lệ góp vốn, ngành, nghề kinh doanh, người đại diện theo pháp luật và phân công người thực hiện thủ tục đăng ký.

Ai ban hành phụ thuộc vào tình huống thành lập:

  • Thành lập công ty mới từ đầu: các thành viên sáng lập (công ty TNHH) hoặc các cổ đông sáng lập (công ty cổ phần) cùng thống nhất và ký. Lúc này công ty chưa tồn tại nên chưa có Hội đồng thành viên hay Hội đồng quản trị.
  • Công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ: chủ sở hữu tự ra quyết định, không cần biên bản họp vì không có đồng sở hữu.
  • Công ty mẹ hoặc tổ chức góp vốn lập công ty con: chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị của tổ chức đó quyết định theo thẩm quyền ghi trong Điều lệ của tổ chức.

Quý khách hàng cần phân biệt quyết định với biên bản họp. Biên bản ghi lại diễn biến và kết quả biểu quyết của cuộc họp, còn quyết định là văn bản tuyên bố kết quả cuối cùng. Với công ty nhiều thành viên, hai văn bản này thường đi cùng nhau.

Có bắt buộc nộp quyết định thành lập công ty khi đăng ký doanh nghiệp không?

Không. Điều 21 (công ty TNHH) và Điều 22 (công ty cổ phần) Luật Doanh nghiệp 2020 liệt kê hồ sơ đăng ký thành lập mới. Quyết định thành lập công ty không nằm trong danh sách bắt buộc đó. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ theo khoản 5 Điều 26 của Luật này (xem trình tự nộp hồ sơ thành lập công ty).

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo Điều 21 và Điều 22 gồm (tham khảo bộ hồ sơ mẫu tại Luật Việt An (truy cập 29/8/2026)):

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo biểu mẫu tại Thông tư 68/2025/TT-BTC.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên (công ty TNHH hai thành viên trở lên) hoặc danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (công ty cổ phần).
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên, cổ đông sáng lập và người đại diện theo pháp luật.
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức kèm văn bản cử người đại diện theo ủy quyền nếu thành viên hoặc cổ đông là tổ chức, và giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức (điểm b khoản 4 Điều 21).
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nếu có nhà đầu tư nước ngoài.
  • Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) kèm kê khai thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi (Luật số 76/2025/QH15; Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).

Hai lưu ý từ thực tế tư vấn của chúng tôi. Thứ nhất, khi thành viên hoặc cổ đông là tổ chức, văn bản cử người đại diện theo ủy quyền là tài liệu bắt buộc. Tổ chức góp vốn thường ban hành kèm một quyết định về việc góp vốn (xem mẫu ở phần sau). Thứ hai, dù không nộp, quyết định thành lập vẫn cần lưu giữ tại trụ sở theo quy định về lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp. Đây là chứng cứ về ý chí chung của các sáng lập viên khi có tranh chấp.

Quyết định thành lập công ty gồm những nội dung gì?

Một quyết định thành lập công ty đầy đủ gồm phần căn cứ và năm điều khoản chính. Ngành, nghề kinh doanh trong quyết định phải ghi mã ngành cấp 4 theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, để khớp với giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp nộp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Danh mục nội dung Quý khách hàng cần có trong quyết định:

  • Quốc hiệu, tiêu ngữ, số và ngày quyết định: phần đầu văn bản, ghi tên tổ chức ban hành (nếu có) và số hiệu nội bộ.
  • Căn cứ ban hành: Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (sửa đổi, bổ sung năm 2025); Nghị định 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025; Thông tư 68/2025/TT-BTC; Điều lệ và biên bản họp (nếu có).
  • Tên công ty và trụ sở chính: tên tiếng Việt, tên tiếng nước ngoài, tên viết tắt (nếu có) và địa chỉ trụ sở chính đầy đủ.
  • Vốn điều lệ và tỷ lệ góp vốn: tổng vốn bằng số và bằng chữ, phần vốn góp của từng thành viên hoặc cổ đông sáng lập, loại tài sản góp vốn.
  • Ngành, nghề kinh doanh: tên ngành và mã ngành cấp 4 theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg; ghi rõ ngành, nghề chính.
  • Người đại diện theo pháp luật: họ tên, giấy tờ pháp lý cá nhân, chức danh (Giám đốc, Tổng giám đốc, Chủ tịch); với công ty cổ phần ghi thêm mô hình tổ chức quản lý theo Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Phân công thực hiện thủ tục, hiệu lực và chữ ký: người được giao nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh, ngày có hiệu lực, chữ ký của tất cả thành viên hoặc cổ đông sáng lập (hoặc người được ủy quyền).

Nội dung của quyết định phải thống nhất với Điều lệ và biên bản họp đi kèm. Một sai khác nhỏ, ví dụ tỷ lệ góp vốn ghi khác nhau giữa hai văn bản, có thể trở thành điểm tranh chấp về sau. Cùng nhóm văn bản nội bộ này, Quý khách hàng có thể tham khảo mẫu nội quy công ty để soạn sau khi doanh nghiệp đi vào hoạt động.

Mẫu quyết định thành lập công ty 2026 gồm những mẫu nào?

Phần này cung cấp ba mẫu quyết định thành lập công ty cho ba loại hình phổ biến: công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty TNHH một thành viên. Cả ba mẫu dùng chung bộ căn cứ gồm Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), Nghị định 168/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/7/2025 và Thông tư 68/2025/TT-BTC. Mẫu thứ tư dành cho tổ chức góp vốn nằm ở phần tiếp theo. Chỗ trống được đánh dấu bằng “……”; Quý khách hàng thay bằng thông tin thực tế và xóa ghi chú hướng dẫn trước khi in.

Mẫu 1: Quyết định thành lập công ty cổ phần

Lưu ý: mẫu dưới đây do các cổ đông sáng lập ký khi lập công ty mới. Nếu một công ty mẹ đã tồn tại quyết định góp vốn lập công ty con, phần ban hành và chữ ký đổi thành Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị theo Điều lệ công ty mẹ (xem mẫu ở phần tổ chức góp vốn).

CÁC CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP

Số: ……/QĐ-……

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……, ngày …… tháng …… năm ……

QUYẾT ĐỊNH

(Về việc thành lập Công ty cổ phần ……)

CÁC CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN ……

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (sửa đổi, bổ sung năm 2025);

Căn cứ Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 68/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính;

Căn cứ Biên bản họp … (nếu có).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Công ty cổ phần …… với tên tiếng Việt: ……; tên tiếng nước ngoài: ……; tên viết tắt: ……. Địa chỉ trụ sở chính: ……; điện thoại: ……; email: ……

Điều 2. Vốn điều lệ của công ty là …… đồng (bằng chữ: ……), chia thành …… cổ phần, mệnh giá …… đồng/cổ phần. Cổ đông sáng lập và tỷ lệ sở hữu như sau:

STT Tên cổ đông Địa chỉ liên lạc (cá nhân) / địa chỉ trụ sở chính (tổ chức) Số cổ phần đăng ký mua / Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ (%) Số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu (cá nhân); mã số doanh nghiệp (doanh nghiệp); số quyết định thành lập (tổ chức khác) Ghi chú
1 …… …… …… …… …… ……
2 …… …… …… …… …… ……
…… …… …… …… …… …… ……

Điều 3. Ngành, nghề kinh doanh (mã ngành cấp 4 theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg): 1. …… (mã ngành ……); 2. …… (mã ngành ……); …… Ngành, nghề kinh doanh chính: …… (mã ngành ……).

Điều 4. Người đại diện theo pháp luật của công ty: ông/bà ……; ngày sinh: ……; quốc tịch: ……; số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu: ……; địa chỉ liên lạc: ……; chức danh: …… (Giám đốc/Tổng giám đốc/Chủ tịch Hội đồng quản trị). Mô hình tổ chức quản lý của công ty: ……

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Ông/bà …… được giao thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh. Các cổ đông sáng lập và người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Nơi nhận:

– Các cổ đông sáng lập;

– Lưu hồ sơ công ty.

CÁC CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP

(ký, ghi rõ họ tên)

Cổ đông 1: …… Cổ đông 2: …… Cổ đông 3: ……

Mẫu 2: Quyết định thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

Mẫu này do toàn bộ thành viên sáng lập ký. Nếu có thành viên là tổ chức, người ký cho tổ chức là người đại diện theo ủy quyền được cử bằng văn bản theo mẫu ở phần sau.

CÁC THÀNH VIÊN SÁNG LẬP

Số: ……/QĐ-……

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……, ngày …… tháng …… năm ……

QUYẾT ĐỊNH

(Về việc thành lập Công ty TNHH hai thành viên trở lên ……)

CÁC THÀNH VIÊN SÁNG LẬP CÔNG TY TNHH ……

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (sửa đổi, bổ sung năm 2025);

Căn cứ Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 68/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính;

Căn cứ Biên bản họp … (nếu có).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Công ty TNHH …… với tên tiếng Việt: ……; tên tiếng nước ngoài: ……; tên viết tắt: ……. Địa chỉ trụ sở chính: ……; điện thoại: ……; email: ……

Điều 2. Vốn điều lệ của công ty là …… đồng (bằng chữ: ……). Trường hợp góp vốn bằng tài sản, ghi rõ loại tài sản và giá trị định giá. Danh sách thành viên và tỷ lệ góp vốn:

STT Tên thành viên Địa chỉ liên lạc (cá nhân) / địa chỉ trụ sở chính (tổ chức) Giá trị phần vốn góp (VNĐ) Tỷ lệ (%) Số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu (cá nhân); mã số doanh nghiệp (doanh nghiệp); số quyết định thành lập (tổ chức khác) Ghi chú
1 …… …… …… …… …… ……
2 …… …… …… …… …… ……
…… …… …… …… …… …… ……

Điều 3. Ngành, nghề kinh doanh (mã ngành cấp 4 theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg): 1. …… (mã ngành ……); 2. …… (mã ngành ……); …… Ngành, nghề kinh doanh chính: …… (mã ngành ……).

Điều 4. Người đại diện theo pháp luật của công ty: ông/bà ……; ngày sinh: ……; quốc tịch: ……; số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu: ……; địa chỉ liên lạc: ……; chức danh: …… (Giám đốc/Tổng giám đốc/Chủ tịch Hội đồng thành viên).

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Ông/bà …… được giao thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh. Các thành viên sáng lập và người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Nơi nhận:

– Các thành viên sáng lập;

– Lưu hồ sơ công ty.

CÁC THÀNH VIÊN SÁNG LẬP

(ký, ghi rõ họ tên)

Thành viên A: …… Thành viên B: …… ……

Mẫu 3: Quyết định thành lập công ty TNHH một thành viên

Mẫu này dành cho chủ sở hữu là cá nhân. Chủ sở hữu tự ký, không cần biên bản họp. Nếu chủ sở hữu là tổ chức, Quý khách hàng dùng thêm mẫu quyết định của tổ chức góp vốn ở phần sau.

CHỦ SỞ HỮU CÔNG TY

Số: ……/QĐ-……

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……, ngày …… tháng …… năm ……

QUYẾT ĐỊNH

(Về việc thành lập Công ty TNHH một thành viên ……)

CHỦ SỞ HỮU CÔNG TY TNHH ……

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (sửa đổi, bổ sung năm 2025);

Căn cứ Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 68/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính;

Căn cứ nhu cầu thành lập doanh nghiệp của chủ sở hữu;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Công ty TNHH một thành viên …… với tên tiếng Việt: ……; tên tiếng nước ngoài: ……; tên viết tắt: ……. Địa chỉ trụ sở chính: ……; điện thoại: ……; email: ……

Điều 2. Vốn điều lệ của công ty là …… đồng (bằng chữ: ……), do chủ sở hữu góp 100% bằng …… (tiền/tài sản, ghi rõ loại và giá trị). Chủ sở hữu: ông/bà ……; địa chỉ liên lạc: ……; số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu: ……; giá trị phần vốn góp: …… đồng; tỷ lệ: 100%.

Điều 3. Ngành, nghề kinh doanh (mã ngành cấp 4 theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg): 1. …… (mã ngành ……); 2. …… (mã ngành ……); …… Ngành, nghề kinh doanh chính: …… (mã ngành ……).

Điều 4. Người đại diện theo pháp luật của công ty: ông/bà ……; ngày sinh: ……; quốc tịch: ……; số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu: ……; địa chỉ liên lạc: ……; chức danh: …… (Chủ tịch công ty/Giám đốc). Mô hình tổ chức quản lý: Chủ tịch công ty và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc (chủ sở hữu có thể kiêm nhiệm).

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền (ông/bà ……) thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh và chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Nơi nhận:

– Lưu hồ sơ công ty.

CHỦ SỞ HỮU CÔNG TY

(ký, ghi rõ họ tên)

Tổ chức góp vốn thành lập công ty cần quyết định và văn bản cử người đại diện như thế nào?

Khi thành viên hoặc cổ đông sáng lập là tổ chức, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức kèm văn bản cử người đại diện theo ủy quyền. Yêu cầu này nằm tại Điều 21 và Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2020. Trên thực tế, tổ chức góp vốn ban hành hai văn bản: quyết định về việc góp vốn thành lập công ty và văn bản cử người đại diện.

Thẩm quyền ban hành nằm ở chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị của tổ chức góp vốn, tùy quy định trong Điều lệ của tổ chức đó. Quý khách hàng nên kiểm tra Điều lệ công ty mẹ trước khi soạn, vì ký sai cấp thẩm quyền là lỗi chúng tôi gặp khá thường xuyên khi rà soát hồ sơ.

Mẫu A: Quyết định về việc góp vốn thành lập công ty

CÔNG TY ……

Số: ……/QĐ-……

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……, ngày …… tháng …… năm ……

QUYẾT ĐỊNH

(Về việc góp vốn thành lập Công ty ……)

CHỦ SỞ HỮU / HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN / HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY ……

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (sửa đổi, bổ sung năm 2025);

Căn cứ Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 68/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính;

Căn cứ Điều lệ Công ty ……;

Căn cứ Biên bản họp … (nếu có).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Góp vốn thành lập Công ty …… (loại hình: ……), địa chỉ trụ sở chính dự kiến: ……

Điều 2. Số vốn góp: …… đồng (bằng chữ: ……), bằng …… (tiền/tài sản), tương ứng ……% vốn điều lệ của công ty được thành lập.

Điều 3. Ngành, nghề kinh doanh của công ty được thành lập (mã ngành cấp 4 theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg): …… (mã ngành ……); …… (mã ngành ……).

Điều 4. Cử ông/bà ……, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu: ……, chức vụ tại Công ty: ……, làm người đại diện theo ủy quyền quản lý phần vốn góp nêu tại Điều 2 theo văn bản cử người đại diện ban hành kèm quyết định này. Người đại diện theo pháp luật của công ty được thành lập: ông/bà ……, chức danh ……

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Người đại diện theo ủy quyền, Giám đốc/Tổng giám đốc và các bộ phận liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Nơi nhận:

– Như Điều 5;

– Lưu văn phòng.

TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN / HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

CHỦ TỊCH (hoặc CHỦ SỞ HỮU)

(ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Mẫu B: Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền

Nội dung tối thiểu của văn bản cử người đại diện theo ủy quyền thực hiện theo khoản 4 Điều 14 Luật Doanh nghiệp 2020.

CÔNG TY ……

Số: ……/……

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……, ngày …… tháng …… năm ……

VĂN BẢN CỬ NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (sửa đổi, bổ sung năm 2025);

Căn cứ Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 68/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính;

Căn cứ Điều lệ Công ty ……;

Căn cứ Biên bản họp … (nếu có).

1. Tổ chức cử người đại diện: Công ty ……; mã số doanh nghiệp: ……; địa chỉ trụ sở chính: ……; người đại diện theo pháp luật: ……

2. Người được cử làm đại diện theo ủy quyền: ông/bà ……; ngày sinh: ……; quốc tịch: ……; số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu: ……; địa chỉ liên lạc: ……; chức vụ tại tổ chức cử: ……

3. Phần vốn góp được đại diện: …… đồng, tương ứng ……% vốn điều lệ của Công ty …… (công ty được thành lập).

4. Phạm vi và thời hạn ủy quyền: thực hiện quyền và nghĩa vụ của thành viên/cổ đông tại công ty được thành lập, gồm ký hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, tham dự và biểu quyết tại Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông và các công việc khác theo Điều lệ; thời hạn từ ngày …… đến ngày …… (hoặc đến khi có văn bản thay thế).

NGƯỜI ĐƯỢC CỬ

(ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC CỬ

(ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Điền mẫu quyết định như thế nào cho đúng?

Sai sót phổ biến nhất trong mẫu quyết định thành lập công ty là dùng căn cứ pháp lý đã hết hiệu lực. Nghị định 01/2021/NĐ-CP đã được thay thế bởi Nghị định 168/2025/NĐ-CP từ 01/7/2025, và biểu mẫu theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT không còn áp dụng. Quý khách hàng cần rà bảy điểm sau trước khi ký.

  • Số và ngày quyết định: ghi số hiệu nội bộ và ngày ký thực tế, trước hoặc trùng ngày nộp hồ sơ.
  • Tên công ty: đúng quy tắc đặt tên trong Luật Doanh nghiệp 2020, không trùng hoặc gây nhầm lẫn; tra cứu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trước khi chốt.
  • Mã ngành: đủ 4 chữ số theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg; ngành, nghề có điều kiện phải đáp ứng điều kiện trước khi hoạt động.
  • Vốn điều lệ: ghi cả bằng số và bằng chữ; tỷ lệ góp vốn cộng đúng 100%; tài sản góp vốn ghi rõ loại và giá trị.
  • Người đại diện theo pháp luật: đủ chức danh và khớp với Điều lệ; giấy tờ cá nhân còn hiệu lực.
  • Chữ ký: đủ chữ ký của tất cả thành viên hoặc cổ đông sáng lập; thành viên là tổ chức ký qua người đại diện theo ủy quyền đã được cử bằng văn bản.
  • Tính thống nhất: khớp từng con số với biên bản họp, Điều lệ và giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; không để sót căn cứ Nghị định 01/2021/NĐ-CP hay Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT.

Theo kinh nghiệm của chúng tôi, tỷ lệ góp vốn không cộng đủ 100% và mã ngành thiếu chữ số là hai lỗi chúng tôi gặp nhiều nhất khi rà soát hồ sơ. Cả hai dễ tránh nếu Quý khách hàng đối chiếu bảng thành viên trong quyết định với danh sách thành viên nộp kèm hồ sơ.

Sau khi ký quyết định cần làm gì?

Sau khi ký quyết định, Quý khách hàng nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trực tuyến và nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, theo khoản 5 Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020. Từ mốc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các thời hạn công bố và góp vốn bắt đầu được tính.

  • Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp: nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Theo khoản 5 Điều 12 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, khi ủy quyền nộp hồ sơ, người ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử; nếu không có tài khoản định danh điện tử, hồ sơ phải kèm bản sao giấy tờ pháp lý của những người này. Trình tự, hồ sơ chi tiết xem tại thủ tục thành lập công ty.
  • Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: trong 30 ngày kể từ ngày được công khai, theo Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Góp đủ vốn điều lệ: trong 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, theo Điều 47 (công ty TNHH hai thành viên trở lên), Điều 75 (công ty TNHH một thành viên) hoặc Điều 113 (công ty cổ phần) Luật Doanh nghiệp 2020. Số vốn ghi trong quyết định là số phải góp đủ.
  • Kê khai chủ sở hữu hưởng lợi ngay trong hồ sơ đăng ký: cá nhân sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp từ 25% vốn điều lệ hoặc 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên, hoặc có quyền chi phối theo điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Tỷ lệ trong bảng thành viên của quyết định là căn cứ xác định ai thuộc diện này.
  • Các việc khác: khắc dấu, mở tài khoản ngân hàng, đăng ký thuế ban đầu, treo biển hiệu. Danh mục đầy đủ tại các thủ tục sau khi thành lập doanh nghiệp.

Cơ sở pháp lý

Bốn bộ mẫu trong bài (Mẫu A và Mẫu B là một bộ dành cho tổ chức góp vốn) được soạn theo khung pháp lý có hiệu lực tại thời điểm 29/8/2026. Nghị định 168/2025/NĐ-CP ban hành ngày 30/6/2025, có hiệu lực từ 01/7/2025, thay thế Nghị định 01/2021/NĐ-CP; toàn văn tại Cổng thông tin Chính phủ (truy cập 29/8/2026).

  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2025): Điều 21, Điều 22 (hồ sơ đăng ký), khoản 5 Điều 26 (thời hạn cấp giấy chứng nhận), Điều 32 (công bố), Điều 47, Điều 75, Điều 113 (thời hạn góp vốn).
  • Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP (hiệu lực 23/7/2026). Nghị định 01/2021/NĐ-CP đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Nghị định 168/2025/NĐ-CP từ 01/7/2025.
  • Thông tư số 68/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính về biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp. Biểu mẫu theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT không còn áp dụng.
  • Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (mã ngành cấp 4).

Câu hỏi thường gặp

Có bắt buộc phải nộp quyết định thành lập công ty cho cơ quan nhà nước không?

Không. Hồ sơ đăng ký thành lập được quy định tại Điều 21 và Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15), và quyết định thành lập công ty của chủ sở hữu không phải là tài liệu bắt buộc phải nộp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh. Văn bản này được lưu giữ nội bộ tại doanh nghiệp.

Tại sao phải có quyết định thành lập công ty?

Mục đích của quyết định thành lập công ty là đưa ra tuyên bố thành lập một công ty mới. Văn bản này thể hiện ý chí của các thành viên hoặc cổ đông nhất trí rằng việc thành lập công ty mới phù hợp với hoạt động kinh doanh và đúng pháp luật.

Việc thành lập công ty mới khi có nhiều đồng sở hữu không thể do một người quyết định. Do đó, quyết định thành lập là văn bản thể hiện sự thống nhất ý chí giữa họ, và lập ngay từ đầu giúp tránh tranh chấp về sau.

Quyết định thành lập và biên bản họp khác nhau thế nào?

Biên bản họp ghi lại diễn biến cuộc họp của các sáng lập viên: thời gian, địa điểm, nội dung thảo luận, kết quả biểu quyết và chữ ký người dự họp. Quyết định là văn bản tuyên bố kết quả cuối cùng đã thống nhất, có số hiệu và điều khoản thi hành. Với công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần, hai văn bản đi cùng nhau và phải khớp nội dung.

Công ty TNHH một thành viên có cần quyết định thành lập không?

Nên có. Chủ sở hữu là cá nhân tự ra quyết định và ký, không cần biên bản họp vì không có đồng sở hữu. Nếu chủ sở hữu là tổ chức, tổ chức đó ban hành quyết định góp vốn kèm văn bản cử người đại diện theo ủy quyền, vì hồ sơ theo Điều 21 Luật Doanh nghiệp 2020 yêu cầu văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; quyết định góp vốn vẫn là văn bản nội bộ.

Trên đây là hướng dẫn của Pham Do Law về mẫu quyết định thành lập công ty năm 2026. Nội dung mang tính thông tin chung; văn bản pháp luật được trích dẫn có thể thay đổi sau ngày 29/8/2026. Quý khách hàng cần soạn quyết định cho tình huống cụ thể, đặc biệt khi có thành viên là tổ chức hoặc nhà đầu tư nước ngoài, vui lòng liên hệ chúng tôi qua số +84 972 599 340 hoặc email info.phamdo@gmail.com để được tư vấn.

Xem thêm:

  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 30
  • 31
  • 32
  • 33
  • 34
  • 35
  • 36
  • 37
  • 38
0972599340