Pham Do LawPham Do LawPham Do Law
(Tư vấn miễn phí 24/7)
info. phamdo@gmail.com
P. 11, quận Bình Thạnh
Pham Do LawPham Do LawPham Do Law

Thành lập doanh nghiệp có 100 vốn đầu tư nước ngoài

Sau đại dịch COVID – 19, nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phục hồi và phát triển trở lại. Các chính sách ưu đãi dành đầu tư của Nhà nước đã và đang thu hút nhiều sự quan tâm từ phía nhà đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, khi tiếp cận thị trường Việt Nam, nhiều nhà đầu tư không tránh khỏi những vướng mắc về rào cản pháp lý. Nguyên nhân chính là sự khác biệt về kinh tế, văn hoá và hệ thống pháp luật tại Việt Nam. Vậy làm sao có để có thể vừa an tâm đầu tư vừa lại bảo đảm tuân thủ đúng quy định pháp luật? Qua bài viết này, hãy cùng PHAM DO LAW tìm hiểu chi tiết hơn về kinh nghiệp khi thành lập doanh nghiệp có 100 vốn đầu tư nước ngoài.

Nội dung

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là gì?

Hiện nay, pháp luật Việt Nam chưa có định nghĩa cụ thể về Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài cụ thể. Tuy nhiên, chúng ta có thể hiểu rằng đây là doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam. Hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Tuy nhiên doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài sẽ có những đặc điểm riêng như:

– Về hình thức, doanh nghiệp 100 vốn đầu tư nước ngoài thường được thành lập dưới hình thức công ty TNHH, công ty Cổ phần. Điều này giúp nhà đầu tư chỉ giảm thiểu rùi ro do chịu trách nhiệm giới hạn bằng tài sản mà mình góp vốn;

– Về chủ sở hữu, đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, chủ sở hữu doanh nghiệp là nhà đầu tư nước ngoài. Như vậy, nhà đầu tư nước ngoài có quyền tự sẽ trực tiếp đứng ra quản lý; và vận hành toàn bộ hoạt động doanh nghiệp. Điều này đồng nghĩa rằng nhà đầu tư nước ngoài sẽ chịu hoàn toàn mọi rủi ro đối với kết quả kinh doanh;

– Về mục đích hoạt động, cũng như các doanh nghiệp tại Việt Nam, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; với nguồn vốn trực tiếp từ nước ngoài vào thị trường Việt Nam. Mục đích chính vẫn là phát sinh lợi nhuận;

– Về ngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài bị hạn chế ở một số lĩnh vực nhất định.

Một số lĩnh vực kinh doanh nhà đầu tư nước ngoài có thể thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Như đã nêu ở phần đặt điểm. Việc thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài bị hạn chế theo quy định của pháp luật. Dưới đây là một số lĩnh vực mà nhà đầu tư có thể thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài:

1/ Dịch vụ bệnh viện, nha khoa, khám bệnh;

2/ Dịch vụ xếp chỗ ở khách sạn, Dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống;

3/ Dịch vụ kho bãi, đại lý vận tải hàng hóa;

4/ Dịch vụ đặt, giữ chỗ bằng máy tính

5/ Dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa máy bay

6/ Dịch vụ máy tính và các dịch vụ liên quan, kinh doanh, sản xuất phần mềm;

7/ Dịch vụ nghiên cứu và phát triển đối với khoa học tự nhiên;

8/ Dịch vụ nghiên cứu thị trường;

9/ Dịch vụ tư vấn quản lý;

10/ Dịch vụ liên quan đến sản xuất;

11/ Dịch vụ liên quan đến tư vấn khoa học kỹ thuật;

12/ Dịch vụ liên quan đến tư vấn quản lý;

13/ Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị (không bao gồm sửa chữa, bảo dưỡng tàu biển, máy bay, hoặc các phương tiện và thiết bị vận tải khác)

14/ Dịch vụ chuyển phát;

15/ Dịch vụ xây dựng và các dịch vụ kỹ thuật liên quan;

16/ Dịch vụ xuất nhập khẩu, phân phối bán buôn, bán lẻ hàng hóa;

17/ Dịch vụ nhượng quyền thương mại;

18/ Dịch vụ giáo dục;

19/ Xử lý nước thải, rác thải;

20/ Sản xuất;

21/ Dịch vụ kế toán, dịch vụ thuế;

22/ Dịch vụ kiến trúc;

23/ Dịch vụ tư vấn kỹ thuật, tư vấn kỹ thuật đồng bộ;

24/ Dịch vụ quy hoạch đô thị và kiến trúc cảnh quan đô thị;

25/ Dịch vụ du lịch;

Để biết thêm chi tiết về điều kiện kinh doanh đối với từng ngành nghề. Khách hàng vui lòng xem chi tiết tại: Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài. 

Quy trình thành lập doanh nghiệp có 100 vốn đầu tư nước ngoài

Bước 1: Xin cấp chứng nhận đăng ký đầu tư

Yêu cầu đối với nhà đầu tư xin cấp chứng nhận đăng ký đầu tư

– Ngành, nghề không bị cấm đầu tư kinh doanh theo quy định tại Điều 6 của Luật Đầu tư; và điều ước quốc tế về đầu tư;

– Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư. Được xác định trên cơ sở bản sao hợp lệ giấy tờ về quyền sử dụng đất; hoặc bản sao hợp lệ thỏa thuận thuê địa điểm hoặc văn bản; tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

– Dự án đầu tư phù hợp với các quy hoạch. Theo quy định tại khoản 7 Điều 31 Nghị định 31/2021/NĐ-CP;

– Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; Căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương và được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (nếu có), số lượng lao động sử dụng (nếu có);

– Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

Hồ sơ cần chuẩn bị

Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép đăng ký đầu tư đến cơ quan đăng ký đầu tư gồm:

a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án về đầu tư. Văn bản này gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;

b) Các tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư. Có thể kể đến như: thẻ căn cước công dân, hộ chiếu, Quyết định thành lập; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp…

c) Các tài liệu chứng minh về năng lực tài chính của nhà đầu tư. Tài liệu có thể là một trong các loại văn bản sau:

– Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;

– Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;

– Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;

– Bảo lãnh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

– Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

d) Các đề xuất dự án đầu tư gồm những nội dung theo quy định của pháp luật;

đ) Đối với dự án đầu tư mà không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; nhà đầu tư nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất; hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

e) Nội dung giải trình đối với công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư trong dự án thuộc diện thẩm định; lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

g) Hợp đồng BCC trong trường hợp dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

h) Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư; yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư; theo quy định của pháp luật (nếu có).

Trình tự thực hiện

Đầu tiên, Nhà đầu tư sau khi đã đáp ứng các điều kiện nêu trên chuẩn bị Hồ sơ theo quy định.

Lưu ý: Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, nhà đầu tư nộp hồ sơ theo theo quy định như trên. Trong đó đề xuất dự án đầu tư được thay bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư tính từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Thứ hai, Nhà đầu tư tiến hành nộp hồ sơ đến Cơ quan đăng ký đầu tư

Lưu ý: Khi dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; Sở Kế hoạch và Đầu tư của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành là cơ quan đăng ký đầu tư.

Thứ ba, sau khi nhận được bộ hồ sơ hợp lệ. Nhà đầu tư được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Thời gian giải quyết

Thời gian giải quyết là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận bộ hồ sơ hợp lệ. Tuy nhiên, thực tế thực hiện, quy trình thẩm định, giải trình, hiệu chỉnh hồ sơ … sẽ mất khoảng 45-60 ngày. Các trường hợp từ chối phải có văn bản nên rõ lý do.

Kết quả của quy trình

Giấy chứng nhận đầu tư.

Phí và lệ phí

Thủ tục này không có phí và lệ phí

Bước 2: Xin cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh (ERC)

Sau khi xin cấp chứng nhận đăng ký đầu tư; nhà đầu tư phải tiếp tục xin chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Đây là một thủ tục quan trọng để một doanh nghiệp được khai sinh một cách hợp pháp và đi vào hoạt động. Theo như quy định hiện hành, để thành lập công ty.

Yêu cầu đối với xin cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh (ERC)

Trước hết nhà đầu tư cần phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Công ty không được kinh doanh những ngành nghề bị cấm;

– Công ty có tên được đặt theo đúng quy định của pháp luật;

– Công ty phải có hồ sơ đăng ký đầy đủ, hợp lệ và nộp đầy đủ lệ phí theo quy định.

Hồ sơ cần chuẩn bị

Tuỳ thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà sẽ có quy định khác nhau về hồ sơ cần chuẩn bị. Chi tiết về hồ sơ, quy trình thực hiện khách hàng có thể tham khảo tại bài viết: Thủ tục thành lập công ty – Nhanh và dễ dàng, Video hướng dẫn chi tiết 

Trình tự thực hiện

Tiếp đến, nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi Công ty đặt trụ sở. Hiện nay, hầu hết các địa phương đã áp dụng hình thức nộp hồ sơ trực tuyến. Hồ sơ nộp tại Cổng thông tin Quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp. Vì vậy người nộp hồ sơ sẽ không phải tốn thời gian và chi phí đi lại.

Thời gian giải quyết

Trong thời gian 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Kết quả giải quyết thủ tục

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

Phí và lệ phí

100.000 đồng/bộ hồ sơ.

Chia sẻ kinh nghiệm thực tế khi thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài

Khi chưa có công ty, chưa chính thức thuê văn phòng thì làm sao có thể cung cấp hợp đồng thuê nhà cho cơ quan đăng ký đầu tư?

Khi chưa thành lập công ty; hoặc chính thức thuê văn phòng. Các bên sẽ tiến hành ký thỏa thuận ghi nhớ về việc thuê văn phòng (MOU).

Các bên tham gia ký kết biên bản ghi nhớ chỉ cần đáp ứng đầy đủ các yêu cầu: xác định được các bên tham gia giao ước; nội dung và mục đích; tóm tắt các điều khoản giao ước; có chữ ký đầy đủ của các bên trong biên bản ghi nhớ; thì sẽ được coi là có giá trị pháp lý. Và MOU được coi là chứng cứ khi có các vấn đề pháp lý liên quan đến việc thỏa thuận của các bên hoặc một trong các bên vi phạm.

Về giá trị pháp lý, các thỏa thuận trong bản ghi nhớ vẫn làm phát sinh sự ràng buộc của các bên tham gia. Và buộc các bên phải có trách nhiệm thực hiện theo đúng như thỏa thuận đã ký kết.

Đối với các ngành nghề chưa có cam kết cho nhà đầu tư nước ngoài sở hữu 100% vốn thì có được cấp phép không?

Đối với các ngành nghề chưa có cam kết cho nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu 100% vốn; Nhà đầu tư vẫn có thể được cấp phép thực hiện hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, các ngành nghề này sẽ bị cơ quan cấp phép lấy ý kiến từ bộ ngành chuyên môn. Và đa phần sẽ bị bác bỏ hoặc quá trình tham vấn sẽ rất nhiêu khê, mất thời gian. Nguyên do là chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể.

Nhà đầu tư nước ngoài góp tiền mặt có được không?

Nhà đầu tư nước ngoài vẫn được thực hiện góp vốn đầu tư bằng tiền mặt (ngoại tệ, đồng Việt Nam). Việc góp vốn theo mức vốn góp của nhà đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Lưu ý rằng việc góp vốn bằng tiền mặt của nhà đầu tư nước ngoài phải được thực hiện thông qua hình thức chuyển khoản vào tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.

Tài khoản đầu tư trực tiếp có tác dụng gì?

Để tiến hành hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam. Doanh nghiệp có 100 % vốn đầu tư nước ngoài được mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ, bằng đồng Việt Nam. Địa điển tại 1 ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu và chi theo quy định. Tài khoản đầu tư trực tiếp có 2 tác dụng chính là:

Thứ nhất, thực hiện chuyển vốn đầu tư bằng ngoại tệ vào Việt Nam;

Thứ hai, thực hiện chuyển vốn đầu tư gốc, lợi nhuận, trả lãi vay và các khoản thu hợp pháp ra nước ngoài ;

Điều kiện đối với ngành bán lẻ tại Việt Nam

Điều kiện đối với ngành bán lẻ cho đầu tư nước ngoài nước ngoài theo biểu cam kết WTO, FTAs, APAS

Nhà đầu tư có quốc tịch trong các nước thuộc WTO, ASEAN được quyền thực hiện hoạt động bán lẻ tại Việt Nam. Trừ các loại mặt hàng gồm: thuốc lá và xì gà; sách, báo, tạp chí và các vật phẩm ghi hình; kim loại quý và đá quý; dược phẩm; thuốc nổ; dầu thô và dầu đã qua chế biết; gạo; đường mía và đường củ cải.

Nhà đầu tư có quốc tịch trong các nước thuộc WTO, ASEAN được phép thành lập cơ sở bán lẻ thứ nhất để thực hiện bán lẻ hàng hoá. Trong trường hợp thành lập cơ sở bản lẻ thứ hai, nhà đầu tư sẽ được xem xét. Căn cứ vào kết quả kiểm tra nhu cầu kinh tế.

Điều kiện đối với ngành bán lẻ cho nhà đầu tư nước ngoài nước ngoài theo quy định của Pháp luật Việt Nam

Thứ nhất, trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thực hiện các hoạt động bán lẻ thông qua hình thức website; sàn thương mại điện tử; hoặc các hình thức khác mà không trực tiếp mở cơ sở bán lẻ. Khi này, nhà đầu tư chỉ cần xin giấy phép cho hoạt động kinh doanh bán lẻ.

Thứ hai, trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thực hiện bán lẻ trực tiếp bán hàng tại cơ sở bán lẻ. Trong trương hợp này nhà đầu tư phải xin cả hai giấy phép gồm:

– Giấy phép kinh doanh cơ sở bán lẻ; và

– Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho từng địa điểm bán lẻ.

Chi tiết thủ tục quý khách hàng vui lòng tham khảo bài viết dưới đây:

Dịch vụ xin cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ hàng hóa 

Thủ tục xin gia hạn giấy phép lập cơ sở bán lẻ

Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh đồng thời giấy phép lập cơ sở bán lẻ

Phí thành lập công ty 100% vốn nước ngoài là bao nhiêu?

Chi phí thành lập công ty 100% dựa vào quy mô, tính chất, thủ tục thành lập công ty. Do đó, PHAM DO LAW sẽ căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để tư vấn cho quý khách. Chúng tôi luôn luôn đưa ra những giải pháp tối ưu và tiết kiệm nhất đến với khách hàng của mình.

Thủ tục thành lập doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế. Do đó, khi thành lập doanh nghiệp 100 vốn nước ngoài, cần lưu ý lựa chọn loại hình sao cho phù hợp. Ngoài ra, nhà đầu tư phải xem xét đến các điều kiện kinh doanh, thủ tục và hồ sơ để thực hiện đúng theo quy định pháp luật.

Trên đây là toàn bộ ý kiến tư vấn của Pham Do Law về Thành lập doanh nghiệp có 100 vốn đầu tư nước ngoài. Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực vào thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác

 

 

0901 752 679