Pham Do LawPham Do LawPham Do Law
(Tư vấn miễn phí 24/7)
info. phamdo@gmail.com
P. 11, quận Bình Thạnh
Pham Do LawPham Do LawPham Do Law

Thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 2022

Trong những năm gần đây, nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Vì thế, nhiều nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn đầu tư vào Việt Nam thông qua các doanh nghiệp có vốn nước ngoài. Vậy quy định pháp luật hiện hành về Thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như thế nào? Pham Do Law xin đưa ra ý kiến của mình đối với vấn đề này.

Nội dung

Cơ sở pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp 2020
  • Luật Đầu tư 2020
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nuớc ngoài

Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân

  • Giấy tờ chứng thực cá nhân (bản sao có công chứng);
  • Hợp đồng thuê trụ sở công ty hoặc địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
  • Bản sao kê hợp pháp số dư tài khoản ngân hàng.

Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức

  • Giấy phép đăng ký kinh doanh (bản sao có công chứng, được hợp pháp hóa lãnh sự);
  • Báo cáo tài chính trong năm gần nhất, phải có kiểm toán hoặc có xác nhận của cơ quan thuế (được hợp pháp hóa lãnh sự);
  • Giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện (bản sao có công chứng);
  • Điều lệ công ty chủ quản;
  • Văn bản ủy quyền của tổ chức cho người đại diện phần vốn góp trong công ty dự tính thành lập tại Việt Nam
  • Hồ sơ chứng minh năng lực tài chính và của nhà đầu tư nước ngoài

Thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Bước 1: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Cách thực hiện:

– Chuẩn bị và nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền. Có thể nộp hồ sơ theo 03 cách:

– Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong vòng 15 ngày (tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ).

– Trường hợp không cấp, cơ quan phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.

Bước 2: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Cách thực hiện:

– Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ và nộp cho cơ quan có thẩm quyền; đồng thời nộp đủ phí và lệ phí theo quy định. Có thể nộp hồ sơ theo 03 cách:

– Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong vòng 03 ngày làm việc (tính từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và đầy đủ).

– Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp đăng ký không đúng theo quy định; cơ quan có thẩm quyền gửi văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong vòng 03 ngày làm việc (tính từ ngày nhận hồ sơ).

Bước 3: Thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp

Những thủ tục này bao gồm:

  • Khai thuế ban đầu (thực hiện tại chi cục thuế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính);
  • Mua chữ ký số (dùng trong việc nộp tờ khai thuế môn bài và nộp lệ phí môn bài qua mạng);
  • Mở tài khoản ngân hàng dùng cho doanh nghiệp;
  • Đăng ký nộp thuế điện tử;
  • Đặt bảng hiệu doanh nghiệp tại trụ sở đã đăng ký;
  • Thông báo phát hành hóa đơn điện tử của doanh nghiệp.

Chủ thể nào có quyền thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài?

Pháp luật hiện hành quy định các cá nhân, tổ chức đều có thể thành lập công ty (trừ những đối tượng cấm thành lập doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020). Để thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài, chủ thể cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Đối với cá nhân: cá nhân phải từ đủ 18 tuổi trở lên; có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
  • Đối với tổ chức, doanh nghiệp: có quốc tịch là thành viên của WTO hoặc có ký điều ước song phương liên quan đến đầu tư với Việt Nam.

Những hình thức đầu tư thành lập doanh nghiệp có vốn nước ngoài

Các hình thức thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Thành lập theo hình thức nhà đầu tư góp vốn ngay từ đầu

Theo hình thức này, nhà đầu tư nước ngoài góp vốn ngay từ thời điểm bắt đầu thành lập doanh nghiệp ở Việt Nam. Tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài là 1% đến 100%; tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp.

Thành lập theo hình thức góp vốn, mua cổ phần

Theo hình thức này, nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào vào doanh nghiệp Việt Nam đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nhà đầu tư nước ngoài có thể góp vốn, mua cổ phần từ 1% đến 100%; tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp. Sau khi nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục mua phần vốn góp, doanh nghiệp Việt nam sẽ trở thành doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Các hình thức đầu tư vào doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

Để được thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài phải Có được Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Đồng thời, nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các yêu cầu về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ và về hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động.

Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế

Nhà đầu tư nước ngoài có thể góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên, cần đáp ứng các các yêu cầu về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ và về hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động.

Đầu tư theo hình thức ký kết hợp đồng PPP

Đây là hình thức đầu tư thực hiện trên cơ sở nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án ký hợp đồng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nội dung hợp đồng liên quan đến việc thực hiện, quản lý, vận hành dự án kết cấu hạ tầng cũng như cung cấp các dịch vụ công.

Đầu tư theo hình thức ký kết hợp đồng BCC

Đây là hình thức ký kết hợp đồng theo thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư; nhằm mục đích hợp tác kinh doanh và chia sản phẩm, chia lợi nhuận mà không thành lập tổ chức kinh tế. Quyền và nghĩa vụ của các bên sẽ được ràng buộc theo hợp đồng đã ký kết mà không bị ràng buộc về mặt tổ chức.

Câu hỏi pháp lý thường gặp

Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam hiện nay?

Căn cứ theo quy đinh tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC; hiện nay có 03 mức thuế giá trị gia tăng đang được áp dụng là 0%, 5% và 10%. Theo đó:

  • Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu theo thông lệ quốc tế;
  • Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu cho đời sống và hàng hóa, dịch vụ là đầu vào sử dụng cho sản xuất nông nghiệp;
  • Mức thuế suất 10% áp dụng đối với các hàng hóa, dịch vụ thông thường khác

Tuy nhiên, vào ngày 28/01/2022, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 15/2022/NĐ-CP “Quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi phát triển kinh tế -xã hội”. Theo đó, giảm 2% thuế GTGT từ ngày 01/02/2022 đến hết ngày 31/12/2022 đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế GTGT 10% (trừ một số hàng hóa, dịch vụ).

Những quy định về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay?

Theo pháp luật hiện hành, mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay là 20%.

Tuy nhiên, một số trường hợp đặc biệt áp dụng mức mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp khác. Cụ thể:

  • Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam: áp dụng thuế suất từ 32% đến 50%;
  • Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm (trừ dầu khí):  áp dụng thuế suất 40% hoặc 50% tùy trường hợp;
  • Các trường hợp ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp nước ngoài khác nhau như thế nào?

Căn cứ để xác định sự khác nhau là doanh nghiệp được thành lập theo quy định pháp luật của quốc gia nào.

Doanh nghiệp nước ngoài là doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định pháp luật nước ngoài.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp có nhà thành viên, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, được thành lập, hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và là doanh nghiệp Việt Nam.

Người nước ngoài có được thành lập hộ kinh doanh tại Việt Nam không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 80 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, chủ thể có quyền thành lập hộ kinh doanh là cá nhân hoặc hộ gia đình là công dân Việt Nam; với điều kiện có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. (Trừ những trường hợp cấm thành lập hộ kinh doanh)

Người nước ngoài không phải là công dân Việt Nam. Do đó, người nước ngoài không được thành lập hộ kinh doanh tại Việt Nam.

Dịch vụ pháp lý của Pham Do Law

  1. Tư vấn Thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và tất cả các vấn đề có liên quan;
  2. Nhận tài liệu từ quý khách hàng;
  3. Soạn thảo hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, nhanh chóng;
  4. Trực tiếp nộp hồ sơ và làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  5. Nhận kết quả và kiểm tra lại thông tin của quý khách hàng;
  6. Gửi kết quả cho quý khách hàng trong thời gian sớm nhất.

Trên đây là toàn bộ ý kiến tư vấn của Pham Do Law về Thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực vào thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác.

0901 752 679