Bỏ qua đến nội dung chính
Pham Do LawPham Do LawPham Do Law

Thủ tục thành lập doanh nghiệp chế xuất mới nhất 2026

Thủ tục thành lập doanh nghiệp chế xuất như thế nào? Có những điều kiện và ưu đãi gì? Tất cả sẽ được Pham Do Law hướng dẫn trong bài viết dưới đây, đã cập nhật theo Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/3/2026).

Tóm tắt: Thành lập doanh nghiệp chế xuất: đáp ứng điều kiện, nộp bản cam kết cùng hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, rồi đăng ký doanh nghiệp. Dự án trong khu chế xuất không thuộc diện chấp thuận chủ trương được lựa chọn thủ tục đầu tư đặc biệt theo Điều 28 Luật Đầu tư 2025.

Doanh nghiệp chế xuất là gì?

Theo khoản 21 Điều 2 Nghị định 35/2022/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/7/2022), doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp thực hiện hoạt động chế xuất trong khu chế xuất, khu công nghiệp và khu kinh tế. Hoạt động chế xuất là hoạt động chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu (khoản 20 Điều 2 Nghị định 35/2022/NĐ-CP). Tư cách này phụ thuộc vào mục tiêu được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Doanh nghiệp chế xuất không phải là một loại hình doanh nghiệp riêng mà vẫn thuộc một trong các loại hình theo Luật Doanh nghiệp 2020. Vì vậy, thủ tục thành lập doanh nghiệp chế xuất vẫn dựa trên nền thủ tục thành lập công ty thông thường, cộng thêm các điều kiện riêng về ranh giới và giám sát hải quan.

Các đặc điểm pháp lý cơ bản của doanh nghiệp chế xuất theo Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP gồm:

  • Được ngăn cách với bên ngoài bằng hệ thống tường rào, có cổng và cửa ra vào; bảo đảm điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan (khoản 2);
  • Được hưởng ưu đãi đầu tư và chính sách thuế đối với khu phi thuế quan kể từ thời điểm mục tiêu doanh nghiệp chế xuất được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (khoản 3);
  • Quan hệ trao đổi hàng hóa với các khu vực khác trên lãnh thổ Việt Nam là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu (khoản 4).

Cơ sở pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp 2020;
  • Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/3/2026);
  • Luật Đầu tư 2020 (đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 từ 01/3/2026);
  • Nghị định 31/2021/NĐ-CP và Nghị định 19/2025/NĐ-CP (theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tháng 3/2026, thủ tục đầu tư tiếp tục thực hiện theo hai nghị định này trong thời gian chờ nghị định thay thế; Quý khách hàng cần kiểm tra nghị định hướng dẫn mới tại thời điểm nộp hồ sơ);
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/10/2025, thay thế Luật số 14/2008/QH12 và các luật sửa đổi);
  • Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016;
  • Luật Thuế Giá trị gia tăng 2008 (đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 từ 01/7/2025)
  • Nghị định 35/2022/NĐ-CP;
  • Nghị định 134/2016/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP).

Luật Đầu tư 2025 thay đổi gì khi thành lập doanh nghiệp chế xuất?

Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 11/12/2025, có hiệu lực từ 01/3/2026 và thay thế Luật Đầu tư số 61/2020/QH14. Đối với nhà đầu tư dự định thành lập doanh nghiệp chế xuất, luật mới có bốn thay đổi đáng chú ý.

Thứ nhất, được thành lập tổ chức kinh tế trước khi có dự án đầu tư. Theo khoản 2 Điều 19, nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế trước khi có dự án đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, với điều kiện đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường quy định tại Điều 8.

Thứ hai, thủ tục đầu tư đặc biệt cho dự án trong khu chế xuất. Điều 28 quy định thủ tục đầu tư đặc biệt cho dự án trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế và khu chức năng trong khu kinh tế, trừ dự án phải chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Chính phủ. Theo đó, dự án trong khu chế xuất không thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư có thể lựa chọn thủ tục đầu tư đặc biệt theo Điều 28 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15. Khi lựa chọn thủ tục này, nhà đầu tư không phải thực hiện thẩm định công nghệ, đánh giá tác động môi trường, quy hoạch chi tiết, giấy phép xây dựng và phòng cháy chữa cháy, mà cam kết tuân thủ các điều kiện tương ứng.

Thứ ba, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Theo khoản 1 Điều 27, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án trong khu. Theo khoản 2 Điều 27, Sở Tài chính thực hiện thẩm quyền này đối với dự án ngoài khu.

Thứ tư, theo khoản 3 Điều 33, dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư chỉ còn 5 trường hợp phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư; ngưỡng thay đổi tổng vốn từ 20% trở lên theo luật cũ đã được bỏ.

Lưu ý chuyển tiếp: theo hướng dẫn của Bộ Tài chính (tháng 3/2026), trong thời gian chờ nghị định thay thế, thủ tục đầu tư tiếp tục thực hiện theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP và Nghị định 19/2025/NĐ-CP. Quý khách hàng cần kiểm tra nghị định hướng dẫn mới tại thời điểm nộp hồ sơ.

Thủ tục thành lập doanh nghiệp chế xuất gồm mấy bước?

Thủ tục thành lập doanh nghiệp chế xuất gồm ba bước: xin chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu thuộc diện), xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có ghi mục tiêu doanh nghiệp chế xuất, và đăng ký doanh nghiệp. Từ 01/3/2026, dự án trong khu chế xuất không thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư có thể lựa chọn thủ tục đầu tư đặc biệt theo Điều 28 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 (xem mục trên).

Bước 1: Xin phê duyệt dự án đầu tư (nếu cần)

Tùy quy mô và tính chất, dự án có thể thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của:

  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
  • Chính phủ;
  • Quốc hội.

Doanh nghiệp nộp hồ sơ xin đầu tư đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được giải quyết.

Tùy vào mức độ, quy mô của dự án, thời gian phê duyệt/phản hồi của nhà nước sẽ khác nhau.

Bước 2: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Nhà đầu tư nộp bản cam kết đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan cùng hồ sơ dự án đầu tư để cơ quan đăng ký đầu tư ghi mục tiêu doanh nghiệp chế xuất vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Thành phần hồ sơ như nêu tại mục Hồ sơ thành lập doanh nghiệp chế xuất dưới đây.

giấy chứng nhận đầu tư

Bước 3: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp chế xuất như sau:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  2. Điều lệ công ty;
  3. Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Danh sách người đại diện theo ủy quyền (nếu có);
  4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
    • Thẻ căn cước công dân,
    • Giấy chứng minh nhân dân,
    • Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;
  5. Quyết định thành lập; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền.
  6. Thẻ căn cước công dân; Giấy chứng minh nhân dân; Hộ chiếu; chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức;
  7. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài; thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  8. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Thời hạn giải quyết thủ tục thành lập doanh nghiệp chế xuất là bao lâu?

  • Theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP (đang tiếp tục áp dụng theo quy định chuyển tiếp), trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;
  • Trường hợp thành lập doanh nghiệp chế xuất không đồng thời với cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy xác nhận đăng ký doanh nghiệp chế xuất (điểm b khoản 1 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP). Trường hợp thành lập đồng thời: mục tiêu doanh nghiệp chế xuất được ghi ngay trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo thời hạn cấp giấy này;
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (khoản 5 Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020).

Đây là thời hạn luật định; thời gian thực tế phụ thuộc vào tính đầy đủ của hồ sơ. Lệ phí nhà nước thực hiện theo mức quy định hiện hành tại cơ quan tiếp nhận.

Điều kiện thành lập doanh nghiệp chế xuất là gì?

Doanh nghiệp chế xuất thành lập phải đáp ứng điều kiện của 01 doanh nghiệp thông thường, đồng thời đáp ứng các điều kiện riêng về hoạt động chế xuất và giám sát hải quan.

Theo đó, những điều kiện cơ bản đó là:

Điều kiện chủ thể thành lập doanh nghiệp

Mọi cá nhân, tổ chức đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp.

Ngoại trừ, các chủ thể bị cấm quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020.

Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

Doanh nghiệp được kinh doanh các ngành nghề không bị pháp luật cấm. Chỉ được kinh doanh những ngành nghề đã được đăng ký.

Ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp phải đáp ứng thêm các điều kiện theo luật định.

Điều kiện về vốn

Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Doanh nghiệp phải đáp ứng vốn tối thiểu mà pháp luật quy định.

Đặt tên doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp: loại hình doanh nghiệp + tên riêng

Tên phải đáp ứng các quy định của pháp luật. Đồng thời, tên đã được cơ quan nhà nước chấp thuận cho doanh nghiệp.

Điều kiện về trụ sở chính

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp.

Tại địa chỉ doanh nghiệp phải đặt biển hiệu công ty. Biển hiệu phải đặt theo đúng quy định pháp luật.

Ngoài những điều kiện cơ bản trên, doanh nghiệp chế xuất còn có điều kiện riêng là:

  • Doanh nghiệp thực hiện hoạt động chế xuất: chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu (khoản 20, khoản 21 Điều 2 Nghị định 35/2022/NĐ-CP);
  • Có hàng rào, lối đi riêng để ngăn cách với doanh nghiệp thông thường;
  • Hàng hóa do doanh nghiệp chế xuất sản xuất chủ yếu để xuất khẩu; doanh nghiệp vẫn được bán vào thị trường nội địa theo thủ tục xuất nhập khẩu (khoản 4, khoản 11 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP), hoặc thực hiện hoạt động kinh doanh khác ngoài chế xuất nếu hạch toán riêng (theo Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP);
  • Đảm bảo sự giám sát của Hải quan và cơ quan chức năng;
  • Nộp bản cam kết đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan cùng hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (khoản 1 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP); sau đó doanh nghiệp phải được cơ quan hải quan kiểm tra thực tế, xác nhận đáp ứng điều kiện theo Điều 28a Nghị định 134/2016/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP); không đáp ứng thì không được áp dụng chính sách thuế khu phi thuế quan.

Ngoài các điều kiện trên, doanh nghiệp chế xuất còn phải đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan (xem điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan ở mục dưới đây).

Điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan của doanh nghiệp chế xuất gồm những gì?

Theo khoản 1 Điều 28a Nghị định 134/2016/NĐ-CP (bổ sung bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP), doanh nghiệp chế xuất là khu phi thuế quan phải đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan sau:

  • Có hàng rào cứng ngăn cách với khu vực bên ngoài;
  • Có cổng/cửa ra, vào bảo đảm việc đưa hàng hóa ra, vào doanh nghiệp chế xuất chỉ qua cổng/cửa này;
  • Có hệ thống camera quan sát được các vị trí tại cổng/cửa ra vào và các vị trí lưu giữ hàng hóa ở tất cả các thời điểm trong ngày, dữ liệu lưu trữ tối thiểu 12 tháng và kết nối với cơ quan hải quan;
  • Có phần mềm quản lý hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế để báo cáo nhập, xuất, tồn với cơ quan hải quan.

Hệ quả pháp lý: doanh nghiệp chế xuất không đáp ứng các điều kiện trên thì không được áp dụng chính sách thuế đối với khu phi thuế quan. Nội dung chi tiết có thể tham khảo tại Thư viện pháp luật.

Về trình tự, bản cam kết đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan được nộp cùng hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điểm a khoản 1 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP). Sau khi hoàn thành cơ sở vật chất, doanh nghiệp thực hiện thủ tục “Kiểm tra thực tế điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan” (mã 1.009564) trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Quý khách hàng nên thiết kế hàng rào, cổng và camera ngay từ giai đoạn lập dự án.

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp chế xuất gồm những gì?

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp chế xuất gồm bản cam kết đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan và hồ sơ dự án đầu tư theo pháp luật về đầu tư (khoản 1 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP). Hồ sơ nộp tại Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất (dự án trong khu) hoặc, từ 01/3/2026, Sở Tài chính (dự án ngoài khu) theo khoản 1, khoản 2 Điều 27 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15.

Thành lập DNCX đồng thời thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (GCNĐKĐT)

Theo quy định điểm a khoản 1 Điều 26 NĐ 35/2022/NĐ-CP quy định hồ sơ gồm:

1. Bản cam kết

Bản cam kết này thể hiện đáp ứng được các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan.

2. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

2.1 Xin chấp thuận đầu tư.

Công ty cần thực hiện thủ tục phê duyệt được đầu tư tại Việt Nam. Tùy vào ngành, nghề, dự án mà hồ sơ và cơ quan giải quyết khác nhau.

Để được tư vấn kỹ càng về các hồ sơ để xin phê duyệt dự án; Quý khách hàng vui lòng liên hệ Pham Do Law để được tư vấn cụ thể.

2.2 Đối với thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Hồ sơ gồm có:

  • Đơn đề nghị;
  • Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý;
  • Tài liệu chứng minh năng lực của chủ đầu tư;
  • Đề xuất dự án đầu tư;
  • Bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất; hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư. (Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất; cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất);
  • Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư. Đối với dự án thuộc diện thẩm định; lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
  • Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư; yêu cầu về điều kiện; năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

Lưu ý: Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động; nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP.

Trong đó; đề xuất dự án đầu tư được thay bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư; từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Thành lập DNCX không đồng thời với thực hiện thủ tục cấp GCNĐKĐT

Theo quy định điểm b khoản 1 Điều 26 NĐ 35/2022/NĐ-CP quy định hồ sơ gồm:

  1. Tài liệu về dự án đầu tư theo pháp luật đầu tư.
  2. Bản cam kết

Bản cam kết này thể hiện đáp ứng được các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan.

Dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

1. Bản cam kết

Bản cam kết này thể hiện đáp ứng được các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan.

2. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Thành phần hồ sơ như nêu tại mục Hồ sơ thành lập doanh nghiệp chế xuất nêu trên.

Doanh nghiệp chế xuất được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp chế xuất được hưởng chính sách thuế đối với khu phi thuế quan kể từ thời điểm mục tiêu doanh nghiệp chế xuất được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (khoản 3 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP). Các ưu đãi chính được trình bày dưới đây.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng chung

Theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/10/2025), thuế suất áp dụng chung như sau:

  • 20%: mức thuế suất phổ thông;
  • 17%: doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng;
  • 15%: doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng.

Doanh nghiệp chế xuất không đương nhiên được hưởng thuế suất ưu đãi chỉ vì đặt trong khu công nghiệp.

Ưu đãi giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, khu công nghiệp không còn nằm trong danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và khu công nghệ thông tin tập trung vẫn được hưởng ưu đãi. Do đó, doanh nghiệp chế xuất tại khu công nghiệp chỉ được ưu đãi nếu dự án thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi khác.

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 quy định hai mức thuế suất ưu đãi (10% trong 15 năm; 17% trong 10 năm) và hai khung miễn, giảm thuế (miễn tối đa 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp tối đa 9 năm tiếp theo; miễn tối đa 2 năm, giảm 50% tối đa 4 năm tiếp theo) theo từng nhóm ngành, nghề và địa bàn ưu đãi đầu tư (Điều 14). Khu công nghiệp không còn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi; khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và khu công nghệ thông tin tập trung vẫn thuộc diện ưu đãi. Doanh nghiệp chế xuất cần đối chiếu nhóm ngành, nghề và địa bàn cụ thể của dự án để xác định mức ưu đãi.

Quý khách hàng nên đối chiếu Luật số 67/2025/QH15 và nghị định hướng dẫn tại thời điểm áp dụng.

Doanh nghiệp chế xuất được miễn giảm thuế giá trị gia tăng

Theo khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025), thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa từ nội địa bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình trong khu phi thuế quan cũng thuộc diện thuế suất 0%. Quy định tại khoản 20 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 trước đây đã hết hiệu lực từ 01/7/2025.

Doanh nghiệp chịu thuế suất 0% đối với hàng hóa; dịch vụ xuất khẩu theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng hiện hành.

Doanh nghiệp miễn thuế xuất nhập khẩu

Điểm c khoản 4 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định:

Những đối tượng không chịu thuế xuất, nhập khẩu là:

  • Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài;
  • Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan. Và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan;
  • Hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác.

Điều kiện áp dụng là doanh nghiệp chế xuất đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo Nghị định 134/2016/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP). Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài mà doanh nghiệp chế xuất bán vào nội địa vẫn phải nộp thuế theo pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (khoản 11 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP).

Ưu đãi về tiền sử dụng đất

Trong thời gian xây dựng cơ bản, được miễn tiền thuê đất nhưng không quá 03 năm. Tính ngày có quyết định cho thuê đất.

Sau thời gian 03 năm đầu, doanh nghiệp chế xuất sẽ được miễn thêm 07 năm tiền sử dụng đất. Nếu doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư vào địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn.

Các ưu đãi này trước đây được hướng dẫn tại Nghị định 46/2014/NĐ-CP; từ khi Luật Đất đai số 31/2024/QH15 có hiệu lực (01/8/2024), Quý khách hàng cần đối chiếu nghị định hướng dẫn hiện hành về tiền thuê đất tại thời điểm nộp hồ sơ.

Checklist sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký doanh nghiệp

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp chế xuất cần hoàn tất các công việc sau để đi vào hoạt động và được áp dụng chính sách thuế khu phi thuế quan:

  • Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: ngành nghề kinh doanh; danh sách cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài;
  • Khắc dấu: tiến hành khắc dấu tại đơn vị được cấp phép; số lượng và hình thức con dấu do doanh nghiệp quyết định;
  • Hoàn thiện cơ sở vật chất giám sát hải quan: hàng rào cứng, cổng/cửa ra vào, hệ thống camera và phần mềm quản lý hàng hóa theo đúng nội dung đã cam kết;
  • Xác nhận đủ điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan: nộp hồ sơ thủ tục “Kiểm tra thực tế điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan” (mã 1.009564) trên Cổng dịch vụ công quốc gia để cơ quan hải quan kiểm tra thực tế; đây là điều kiện để được áp dụng chính sách thuế đối với khu phi thuế quan;
  • Thủ tục hải quan ban đầu: đăng ký với chi cục hải quan quản lý, khai báo hải quan đối với máy móc, nguyên liệu nhập khẩu;
  • Nghĩa vụ báo cáo định kỳ: thực hiện chế độ báo cáo hoạt động đầu tư với Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất hoặc Sở Tài chính theo thẩm quyền quy định tại Điều 27 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15.

Câu hỏi pháp lý thường gặp

Làm thế nào để doanh nghiệp được công nhận là doanh nghiệp chế xuất để được hưởng các ưu đãi?

Doanh nghiệp chế xuất không phải là một loại hình doanh nghiệp riêng.

Tư cách doanh nghiệp chế xuất được xác lập khi mục tiêu này được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Nhà đầu tư nộp bản cam kết đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan cùng hồ sơ dự án đầu tư; sau khi hoàn thiện cơ sở vật chất, cơ quan hải quan kiểm tra thực tế và xác nhận để áp dụng chính sách thuế khu phi thuế quan.

Doanh nghiệp chế xuất có được sử dụng ngoại tệ trên hợp đồng thanh toán hay không?

Doanh nghiệp chế xuất không được sử dụng ngoại tệ trên hợp đồng thanh toán.

Trừ trường hợp mua hàng hóa từ nội địa vào khu chế xuất. Hoặc ký hợp đồng mua bán với doanh nghiệp chế xuất khác.

Khoản 12 Điều 4 TT32/2013/TT-NHNN quy định

Người cư trú là doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo quy định sau:

a) Được ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ; và thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi mua hàng hóa từ thị trường nội địa để sản xuất; gia công; tái chế, lắp ráp hàng xuất khẩu hoặc để xuất khẩu; trừ hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu. Doanh nghiệp trong nước được báo giá; định giá bằng ngoại tệ; và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi bán hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất;

b) Được báo giá; định giá; ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán; nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản với doanh nghiệp chế xuất khác.

Như vậy, doanh nghiệp chế xuất được sử dụng ngoại tệ nếu thuộc trường hợp được cho phép.

Doanh nghiệp chế xuất và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) có gì giống và khác nhau?

Những điểm giống nhau của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và doanh nghiệp chế xuất là:

  • Được thành lập trên lãnh thổ Việt Nam;
  • Thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam;
  • Được hưởng các ưu đãi về thuế, phát triển đầu tư.

Tuy nhiên, điểm khác nhau được thể hiện ở:

Luật điều chỉnh:

  1. Doanh nghiệp FDI thành lập phải tuân thủ theo pháp luật đầu tư. Khi thay đổi nội dung giấy phép kinh doanh thì đồng thời điều chỉnh thêm giấy phép đầu tư.
  2. Doanh nghiệp chế xuất chịu sự điều chỉnh của pháp luật xuất, nhập khẩu. Bởi vì, doanh nghiệp chế xuất chuyên sản xuất hàng xuất khẩu hoặc cho dịch vụ xuất, nhập khẩu.

Doanh nghiệp chế xuất được miễn thuế:

  • Thuế xuất, nhập khẩu khi xuất, nhập khẩu từ nước ngoài vào khu chế xuất và ngược lại;
  • Được hưởng các ưu đãi về thuế khác theo quy định.

Doanh nghiệp FDI được hưởng các ưu đãi theo pháp luật Việt Nam quy định:

Theo đó, những đối tượng được hưởng ưu đãi là:

  • Ngành nghề đầu tư thuộc diện ưu đãi;
  • Đầu tư tại các địa bàn kinh tế khó khăn;
  • Quy mô vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên và đáp ứng các điều kiện theo luật định (điểm b khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, đã được thay thế bởi Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 từ 01/3/2026; Quý khách hàng nên đối chiếu quy định ưu đãi đầu tư đặc biệt trong luật mới);
  • Dự án đầu tư về xây dựng nhà ở xã hội;
  • Doanh nghiệp liên quan đến khoa học – công nghệ;
  • Liên quan đến nội dung khởi nghiệp, đầu tư, phát triển;
  • Chuỗi phân phối sản phẩm vừa và nhỏ;
  • Cơ sở ươm tạo doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Giấy chứng nhận doanh nghiệp chế xuất có thời hạn bao lâu?

Giấy chứng nhận doanh nghiệp chế xuất không quy định thời hạn.

Doanh nghiệp chế xuất cũng chịu sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp 2020.

Theo đó, giấy chứng nhận doanh nghiệp sẽ bị thu hồi khi:

  • Nội dung đăng ký hồ sơ doanh nghiệp là giả mạo;
  • Cá nhân, tổ chức thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp;
  • Doanh nghiệp ngừng hoạt động trong 01 năm mà không thông báo;
  • Không gửi báo cáo khi có yêu cầu;
  • Tòa ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận doanh nghiệp;
  • Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thu hồi;

Hệ quả của việc thu hồi giấy chứng nhận doanh nghiệp chế xuất là:

  • Phải ngừng hoạt động;
  • Thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp.

Như vậy, trong giấy chứng nhận sẽ không quy định thời hạn hoạt động cho doanh nghiệp chế xuất.

Có thể chuyển đổi từ doanh nghiệp chế xuất sang doanh nghiệp thường được không?

Được chuyển đổi từ doanh nghiệp chế xuất sang doanh nghiệp thường.

Khi hoạt động với tư cách doanh nghiệp thường sẽ có nhiều thuận lợi như:

  • Mở rộng quy mô mua bán với nhiều khu vực;
  • Được sản xuất, buôn bán, cung cấp dịch vụ trong nước;
  • Không phải chịu sự điều chỉnh của pháp luật đầu tư.

Tuy nhiên, một số hạn chế mà doanh nghiệp chế xuất không còn là:

  • Ưu đãi về thuế suất, các chế độ ưu đãi dành cho doanh nghiệp chế xuất;
  • Chịu các loại thuế mà doanh nghiệp thông thường phải chịu thuế.

Cơ cấu chuyển đổi từ doanh nghiệp chế xuất sang doanh nghiệp thường như sau:

  • Xác định những tài sản, hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu còn tồn kho;
  • Đề xuất biện pháp xử lý với cơ quan hải quan;
  • Khai báo thay đổi mục đích sử dụng và chuyển vào nội địa tiêu thụ;
  • Khai báo thuế GTGT nhập khẩu tại Chi cục Hải quan quản lý;
  • Kê khai với cơ quan Thuế nội địa khi tiêu thụ hay sản xuất, mua bán nội địa;
  • Thực hiện điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan có thẩm quyền (Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất hoặc Sở Tài chính);
  • Khai báo với cơ quan thuế về việc điều chỉnh sang doanh nghiệp thông thường. Để được hướng dẫn, kê khai các loại thuế cần nộp.

Dịch vụ pháp lý của Pham Do Law

Khách hàng cần cung cấp

  • Yêu cầu về việc thành lập doanh nghiệp chế xuất;
  • Cung cấp các giấy tờ pháp lý hiện có của doanh nghiệp;
  • Cung cấp dự án mà doanh nghiệp đề xuất xin cấp phép đầu tư;
  • Chữ ký của người đại diện ký hồ sơ;
  • Các giấy tờ khác trong quá trình làm việc.

Phạm vi công việc

  • Tư vấn pháp luật đầu tư;
  • Tư vấn pháp luật về thành lập doanh nghiệp;
  • Thực hiện thủ tục xin chấp thuận dự án đầu tư;
  • Thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và trả kết quả;
  • Thực hiện thủ tục với cơ quan thuế;
  • Các công việc trước và sau khi xin giấy phép.

Trên đây là toàn bộ ý kiến tư vấn của Pham Do Law về Thủ tục thành lập doanh nghiệp chế xuất. Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực vào thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác.

Xem thêm:

  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 30
  • 31
  • 32
  • 33
  • 34
  • 35
  • 36
  • 37
  • 38
0972599340