Thuế khoán hộ kinh doanh

Thuế khoán hộ kinh doanh – Cách tính thuế khoán mới nhất 2021

Mặc dù hộ kinh doanh hoạt động với chế độ thuế, kế toán rất đơn giản, nhưng nếu không nắm vững các quy định pháp lý có liên quan thì hộ kinh doanh cũng chịu không ít hậu quả. Hiện nay, phương pháp thu thuế thường xuyên áp dụng với hộ kinh doanh là thuế khoán. Luật Phạm Đỗ sẽ cung cấp các thông tin sau để bạn có thể có cái nhìn tổng quát nhất về chính sách thuế khoán hộ kinh doanh.

Căn cứ pháp lý:

  • Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/07/2020;
  • Luật thuế giá trị gia tăng có hiệu lực ngày 01/01/2009.
  • Nghị định số 22/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/02/2020;
  • Nghị định số 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực ngày 05/12/2020;
  • Nghị định số 139/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2017;
  • Thông tư số 92/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/07/2015;
  • Thông tư 65/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/08/2020;

Các loại thuế hộ kinh doanh cá thể phải nộp

Có 3 loại thuế chính mà hộ kinh doanh cá thể phải nộp gồm:

  • Lệ phí môn bài (hay thường gọi là thuế môn bài);
  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT);
  • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

Cách tính lệ phí (thuế) môn bài cho hộ kinh doanh cá thể

Bậc lệ phí (thuế) môn bài của hộ kinh doanh cá thể

Theo Khoản 3, Điều 1 Thông tư 65/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 302/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí môn bài do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành thì:

Doanh thu Thuế môn bài phải nộp
Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm 1.000.000 đồng/năm
Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm 500.000 đồng/năm
Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm 300.000 đồng/năm

Căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài

Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với hộ kinh doanh như sau:

– Doanh thu là tổng doanh thu tính thuế TNCN năm trước liền kề của hoạt động sản xuất, kinh doanh của các địa điểm kinh doanh (không bao gồm hoạt động cho thuê tài sản).

– Hộ kinh doanh đã giải thể, tạm ngừng sản xuất, kinh doanh sau đó hoạt động trở lại không xác định được doanh thu của năm trước liền kề thì doanh thu làm cơ sở xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu của năm tính thuế của hộ kinh doanh cùng quy mô, địa bàn, ngành nghề

Thời gian trên giấy phép và mức nộp:

Hộ kinh doanh (không thuộc trường hợp được miễn thuế môn bài) nếu ra sản xuất kinh doanh trong 06 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm, nếu ra sản xuất kinh doanh trong 06 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế môn bài của cả năm.

Ví dụ: Hộ kinh doanh A được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh vào ngày 15 tháng 7 năm 2020 thì chỉ phải đóng 50% lệ phí môn bài của cả năm là 250.000đ (giả sử thuế môn bài cả năm phải nộp là 500.000đ).

Khai lệ phí môn bài

Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán không phải kê khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu về tổng doanh thu của hộ kinh doanh để xác định mức thu thuế môn bài đối với từng địa điểm sản xuất, kinh doanh.

Nộp lệ phí môn bài

Hộ kinh doanh thực hiện nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.

Trường hợp hộ kinh doanh mới được thành lập hoặc ra sản xuất, kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng có phát sinh nghĩa vụ khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế TNCN.

Các trường hợp được miễn thuế môn bài

– Hộ kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu trở xuống trong 1 năm;

– Hộ kinh doanh có địa điểm kinh doanh không thường xuyên, không có địa điểm cố định;

– Hộ kinh doanh sản xuất muối;

– Hộ kinh doanh nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá;

– Miễn lệ phí môn bài cho năm đầu tiên thành lập (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) nếu thành lập sau ngày 25/02/2020.

Ví dụ: Hộ kinh doanh X được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh ngày 1 tháng 2 năm 2021 (sau ngày 25/2/2020) thì được miễn phí lệ phí môn bài năm 2021. Sang năm 2022 mới phải nộp lệ phí môn bài (hạn chót đến ngày 30/1/2022).

Thuế khoán là gì? Cách tính thuế khoán hộ kinh doanh cá thể

Thuế khoán là mức thu cố định hằng tháng mà hộ kinh doanh cá thể phải nộp. Thuế thu khoán bao gồm: thuế GTGT và thuế TNCN.

Nguyên tắc tính thuế khoán hộ kinh doanh

– Hộ kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu/năm trở xuống thì không phải nộp thuế GTGT và TNCN.

– Trường hợp hộ kinh doanh hoạt động không đủ 1 năm (12 tháng dương lịch) gồm:

+ Hộ kinh doanh mới thành lập, mới ra hoạt động kinh doanh, sản xuất;

+ Hộ kinh doanh hoạt động theo thời vụ, không thường xuyên;

+ Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh;

Mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của 1 năm (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp, nếu kinh doanh không trọn năm thì cá nhân được giảm thuế khoán phải nộp tương ứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanh trong năm.

Ví dụ 1: Hộ kinh doanh A được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh ngày 1/4/2020. Giả sử doanh thu trung bình tháng là 10triệu thì đến hết năm 2020, tổng doanh thu của hộ kinh doanh A năm 2020 (9 tháng) dự kiến là 90 triệu đồng. Vậy doanh thu tương ứng của một năm (12 tháng) là 120 triệu đồng (>100 triệu đồng). Do đó, Hộ kinh doanh A thuộc diện phải nộp thuế GTGT, phải nộp thuế TNCN tương ứng với doanh thu thực tế phát sinh từ tháng 4 năm 2020 là 90 triệu đồng.

Ví dụ 2: Hộ kinh doanh B đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp của cả năm 2020. Đến tháng 10 năm 2020, hộ kinh doanh B tạm ngừng kinh doanh thì được giảm thuế khoán tương ứng với 03 tháng cuối năm 2020.

Trường hợp cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình (thành viên gia đình) thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một người đại diện duy nhất trong năm tính thuế.

Ví dụ 3: Hộ gia đình C được thành lập bởi 4 thành viên gia đình. Năm 2020 Hộ gia đình C có doanh thu kinh doanh là 180 triệu đồng (>100 triệu đồng) thì Hộ gia đình C thuộc diện phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN trên tổng doanh thu là 180 triệu đồng. Nhưng chỉ tính cho 1 người đaị diện có tên trên Giấy phép thành lập hộ kinh doanh

>> Xem thêm: Thủ tục ngừng kinh doanh hộ cá thể

Cách tính thuế GTGT và TNCN hộ kinh doanh cá thể.

– Công thức tính số thuế GTGT và TNCN phải nộp

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT X Tỷ lệ % thuế GTGT
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN X Tỷ lệ % thuế TNCN

– Doanh thu tính thuế GTGT và TNCN được xác định như sau:

+ Doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

+ Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.

Doanh thu tính thuế = Doanh thu khoán + Doanh thu trên hóa đơn

+ Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế

+ Trường hợp cá nhân kinh doanh nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì cá nhân thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề.

+ Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Tỷ lệ thuế khoán hộ kinh doanh trên doanh thu (Theo phụ lục 01 Ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC):

STT Danh mục ngành nghề Tỷ lệ % tính thuế GTGT Thuế suất thuế TNCN
1. Phân phối, cung cấp hàng hóa    
– Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng). 1% 0,5%
2. Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu    
– Dịch vụ lưu trú gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cả cơ sở lưu trú, dịch vụ ăn uống và/hoặc các phương tiện giải trí. Hoạt động lưu trú không bao gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn được coi như cơ sở thường trú như cho thuê căn hộ hàng tháng hoặc hàng năm được phân loại trong ngành bất động sản theo quy định của pháp luật về Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.

– Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện;

– Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện;

– Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý;

– Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan;

– Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông;

– Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;

– Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game;

– Dịch vụ may đo, giặt là; Cắt tóc, làm đầu, gội đầu;

– Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;

– Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản;

– Các dịch vụ khác;

– Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).

5% 2%
– Cho thuê tài sản gồm:

+ Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú

+ Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển.

+ Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ

5% 5%
– Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp 5%
3. Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu    
– Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa;

– Khai thác, chế biến khoáng sản;

– Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách;

– Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm;

– Dịch vụ ăn uống;

– Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;

– Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).

3% 1,5%
4. Hoạt động kinh doanh khác    
– Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất GTGT 5%; 2% 1%
– Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;
– Các hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên.
– Các dịch vụ khác không chịu thuế GTGT.

 Thời điểm xác định doanh thu tính thuế khoán hộ kinh doanh

– Đối với doanh thu tính thuế khoán thì thời điểm cá nhân thực hiện việc xác định doanh thu là từ ngày 20/11 đến ngày 15/12 của năm trước năm tính thuế.

– Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán mới ra kinh doanh (không hoạt động từ đầu năm) hoặc cá nhân thay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh trong năm thì thời điểm thực hiện việc xác định doanh thu tính thuế khoán của năm là trong vòng 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh hoặc ngày thay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh.

– Đối với doanh thu theo hóa đơn thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế thực hiện theo hướng dẫn tại điểm d khoản 2 Điều 3 Thông tư 92.

Cách kê khai thuế khoán hộ kinh doanh

Nguyên tắc khai thuế khoán

– Hộ kinh doanh khai thuế khoán một năm một lần tại chi cục thuế nơi đặt địa điểm kinh doanh và không phải quyết toán thuế.

– Nếu hộ kinh doanh có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì ngoài việc khai thuế khoán, còn phải khai thuế và nộp thuế theo quý.

Hồ sơ khai thuế khoán

– Tờ khai mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC;

– Báo cáo sử dụng hóa đơn mẫu số 01/BC-SDHĐ-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC (đối với hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế).

Chuyển đổi hộ khoán sang nộp thuế theo kê khai

Căn cứ theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/11/2018 quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và Thông tư số 68/2019/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 119/2018/NĐ-CP.

Theo đó, hóa đơn điện tử có mã của cơ quan quản lý thuế sẽ được áp dụng thay cho hóa đơn giấy đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Bộ tài chính sẽ hướng dẫn để triển khai thí điểm một số địa phương có điều kiện thuận lợi. Dựa vào kết quả triển khai thí điểm, Bộ tài chính sẽ triển khai trên toàn quốc chậm nhất trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Nghị định số 119/2018/NĐ-CP có hiệu lực.

Đồng thời, Quốc hội đã ban hành Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực từ 1/7/2020, tại khoản 5, Điều 51 quy định: “Hộ, cá nhân kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của DN siêu nhỏ theo quy định pháp luật về hỗ trợ DN nhỏ và vừa phải thực hiện chế độ kế toán và nộp thuế theo phương pháp kê khai”.

Bộ Tài chính sẽ triển khai việc chuyển đổi hộ khoán sang nộp thuế theo kê khai theo lộ trình. Bộ Tài chính sẽ có sẽ hướng dẫn cụ thể về lộ trình triển khai. Trong thời gian chờ hướng dẫn của Bộ Tài chính, các hộ kinh doanh thường xuyên, có địa điểm kinh doanh cố định vẫn thuộc diện nộp thuế theo phương pháp khoán.

Trên đây là toán bộ các quy định pháp luật về thuế khoán hộ kinh doanh. Nếu còn thắc mắc, cần tư vấn thêm quý khách vui lòng liên hệ với Luật Phạm Đỗ để được tư vấn và giải đáp.

>> Xem thêm: Đăng ký hộ kinh doanh cá thể – Thủ tục mới nhất 2021

>> Xem thêm: Hộ kinh doanh là gì? Các quy định pháp luật mới nhất về hộ kinh doanh

0972 599 340