Pham Do LawPham Do LawPham Do Law

Hướng dẫn thực hiện hồ sơ tự công bố sản phẩm thực phẩm

Hiện nay, chất lượng sản phẩm; các loại thực phẩm trên thị trường là mối quan tâm hàng đầu của người tiêu dùng. Bởi vì chất lượng sản phẩm thực phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và quyền lợi của họ. Có nhiều loại sản phẩm; thực phẩm các doanh nghiệp có thể tự công bố theo đúng quy định pháp luật hiện hành. Vậy để hướng dẫn thực hiện hồ sơ tự công bố sản phẩm thực phẩm hoàn thiện đầy đủ; chuẩn xác nhất và phù hợp với quy định của pháp luật hiện nay. Pham Do Law xin đưa ra ý kiến của mình đối với vấn đề này.

Nội dung

Cơ sở pháp lý

  • Luật An toàn thực phẩm 2010 
  • Nghị định số 15/2018/NĐ-CP 

Tự công bố sản phẩm thực phẩm là gì?

Tự công bố sản phẩm chính là việc các tổ chức, cá nhân đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các sản phẩm thực phẩm nằm trong hoạt động kinh doanh của mình một cách tự nguyện mà không bị nhà nước ép buộc.

Thực phẩm nào phải thực hiện hồ sơ tự công bố sản phẩm thực phẩm?

Căn cứ quy định khoản 1 Điều 4 Nghị định 15/2018 NĐ-CP; những sản phẩm tự công bố, bao gồm:

1/ Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn; 

2/ Phụ gia thực phẩm; 

3/ Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; 

4/ Dụng cụ chứa đựng thực phẩm; 

5/ Vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm. 

Không tự công bố sản phẩm đối với các sản phẩm sau:

1/ Sản phẩm, nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu;

2/ Sản phẩm, nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu phục vụ cho việc sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân không tiêu thụ tại thị trường trong nước. 

Lợi ích của việc tự công bố sản phẩm thực phẩm?

Việc tự công bố sản phẩm sẽ giúp cho các doanh nghiệp đảm bảo được thương hiệu uy tín của mình, nâng cao  khả năng cạnh tranh trên thị trường;

Sản phẩm thực phẩm là các sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của con người, do đó trước khi đưa lên thị trường thì các doanh nghiệp cần phải thực hiện thủ tục tự công bố, nhằm đảm bảo quyền lợi, sức khỏe của người tiêu dùng. Từ đó, doanh nghiệp sẽ nhận được lòng tin rất cao từ người tiêu dùng, giúp cho việc sản xuất, kinh doanh thuận lợi nhiều hơn trong việc mở rộng thị trường;

Khi doanh nghiệp tự công bố sản phẩm cũng sẽ có được sự xác nhận của cơ quan nhà nước, sản phẩm mà mình sản xuất được đưa lên thị trường một cách hợp pháp và các thủ tục pháp lý đều đúng với quy định của pháp luật;

Có ưu thế cạnh tranh đối với những sản phẩm thực phẩm cùng loại nhưng chưa được tự công bố;

Tự công bố sản phẩm tạo nên sự cạnh tranh một cách công khai; minh bạch giữa các doanh nghiệp với nhau về chất lượng sản phẩm trước người tiêu dùng.

Tự công bố sản phẩm là một cách thức làm chủ; kiểm soát việc sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp; từ đó sẽ giúp nhà sản xuất duy trì cải tiến năng suất; sự ổn định chất lượng; giảm được sự lãng phí thông qua quá trình sản xuất đảm bảo chất lượng.

Hồ sơ tự công bố sản phẩm thực phẩm có những gì?

Đối với sản phẩm nhập khẩu

  1. Bản công bố sản phẩm theo Mẫu 02 Phụ lục I Nghị định 15/2018/NĐ-CP ;
  2. Giấy chứng nhận lưu hành tự do; Giấy chứng nhận xuất khẩu; Giấy chứng nhận y tế của cơ quan có thẩm quyền nước xuất xứ/xuất khẩu cấp có nội dung bảo đảm an toàn cho người sử dụng hoặc được bán tự do tại thị trường của nước sản xuất/xuất khẩu (hợp pháp hóa lãnh sự);
  3. Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm;
  4. Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố;
  5. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) hoặc chứng nhận tương đương. 

Đối với sản phẩm trong nước

  1. Bản công bố sản phẩm theo Mẫu 02 Phụ lục I Nghị định 15/2018/NĐ-CP ;
  2. Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm;
  3. Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố;
  4. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong trường hợp cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định;
  5. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt.

Quy trình thực hiện hồ sơ tự công bố sản phẩm thực phẩm

Cơ quan có thẩm quyền

  1. Đối với thực phẩm chức năng, các sản phẩm thực phẩm nhập khẩu thì thẩm quyền thuộc Bộ Y Tế (Cục An toàn thực phẩm).
  2. Đối với các sản phẩm thực phẩm sản xuất trong nước thẩm quyền thuộc Sở Y tế (Chi Cục An toàn vệ sinh thực phẩm).

Trình tự thực hiện

Tổ chức, cá nhân thực hiện 03 bước cơ bản như sau:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ;
  • Bước 2: Tiến hành kiểm nghiệm thực phẩm. Quy trình kiểm nghiệm sẽ đánh giá được thực phẩm có đáp ứng được chỉ tiêu về an toàn thực phẩm hay không?
  • Bước 3: Tiến hành đăng ký bản công bố đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Cách thức nộp hồ sơ tự công bố sản phẩm thực phẩm

Có 03 cách thức thực hiện:

  1. Nộp trực tiếp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  2. Nộp qua đường bưu điện;
  3. Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của cơ quan quản lý nhà nước (hay còn gọi nộp online).

Thời hạn giải quyết hồ sơ tự công bố sản phẩm thực phẩm

Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ; cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra văn bản yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ.

Kể từ ngày nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải ra văn bản trả lời. Thời hạn trả lời là trong vòng 07 ngày làm việc.

Trong vòng 90 ngày hồ sơ không được sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ công bố không còn giá trị.

Kết quả

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo công khai tên thực phẩm đã được tiếp nhận trên:

– Trên trang thông tin điện tử (website) của mình;

– Và cơ sở dữ liệu về an toàn thực phẩm.

Phí và lệ phí

Tùy vào từng trường hợp mà phí và lệ phí khác nhau;

Phí và lệ phí được quy định rõ tại Thông tư số 67/2021/TT-BTC.

Hướng dẫn tra cứu tự công bố sản phẩm thực phẩm online

  • Bước 1: Truy cập vào website của Bộ Y tế Cục quản lý dược: https://dav.gov.vn/ ; 
  • Bước 2: Chọn mục “Dịch vụ công trực tuyến”;
  • Bước 3: Chọn mục tra cứu;
  • Bước 4: Nhập thông tin về doanh nghiệp, tên sản phẩm và nhấp vào biểu tượng tìm kiếm.

Câu hỏi pháp lý thường gặp

Tự công bố sản phẩm thực phẩm cần lưu ý gì?

Lưu ý ngôn ngữ trong hồ sơ tự công bố chất lượng sản phẩm

  • Đối với hồ sơ tự công bố phải được sử dụng bằng tiếng Việt; Không được sử dụng tiếng nước ngoài làm hồ sơ. Điều kiện này áp dụng cho cả phiếu kiểm nghiệm trong hồ sơ.
  • Trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và phải được công chứng.

Lưu ý về tổ chức, cá nhân có từ hai cơ sở sở sản xuất trở lên

  • Trong trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 (hai) cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm thì tổ chức, cá nhân chỉ làm thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn (trừ những sản phẩm đăng ký tại Bộ Y tế). Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để đăng ký; thì các lần đăng ký tiếp theo phải đăng ký tại cơ quan đã lựa chọn.

Tự công bố lại chất lượng sản phẩm

  • Thời gian thực hiện thủ tục chỉ có khoảng 7 ngày; Chưa bao gồm giai đoạn doanh nghiệp phân tích mẫu thử thực phẩm;
  • Khi quyết định tự công bố thì doanh nghiệp phải chịu mọi trách nhiệm khi xảy ra sai sót trong quá trình hoạt động, kinh doanh;
  • Doanh nghiệp phải tìm hiểu thật kỹ những chỉ tiêu về an toàn thực phẩm; để tiến hành tự công bố đạt chuẩn chất lượng nhất.
  • Các tài liệu mà doanh nghiệp nộp kèm; để chứng thực cũng như chứng minh doanh nghiệp đã và đang hoạt động trên thị trường phải có hiệu lực.

Sản phẩm thực phẩm có thay đổi về thành phần có cần công bố lại hay không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP

“4. Trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo thì tổ chức, cá nhân phải tự công bố lại sản phẩm. Các trường hợp có sự thay đổi khác, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.” 

Như vậy, theo quy định trên nếu như sản phẩm thực phẩm có sự thay đổi về thành phần cấu tạo thì tổ chức; cá nhân phải tự công bố lại sản phẩm.

Tự công bố lại sản phẩm được tiến hành theo những trình tự sau đây: 

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 1 Điều 3 Nghị định 155/2018/NĐ-CP thì trình tự công bố lại sản phẩm như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ;

Bước 2: Kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm trong thời hạn 12 tháng;

Bước 3: Doanh nghiệp tự công bố sản phẩm trên phương tiện thông tin đại chúng; hoặc trang thông tin điện tử của mình; hoặc niêm yết công khai tại trụ sở của tổ chức; cá nhân và nộp 01 (một) bản qua đường bưu điện; hoặc trực tiếp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) chỉ định;

Bước 4: Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận bản tự công bố của tổ chức, cá nhân để lưu trữ hồ sơ; và đăng tải tên tổ chức, cá nhân; và tên các sản phẩm tự công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận.

Cần xử lý ra sao trong trường hợp hồ sơ công bố sản phẩm thực phẩm đã thực hiện nhưng khi tra cứu không tìm thấy?

Trường hợp sản phẩm thực phẩm đã công bố nhưng khi tra cứu không tìm thấy thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

Căn cứ vào Điều 20 Nghị định 155/2018/NĐ-CP

“1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện thông báo, đăng tải, niêm yết bản tự công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật;

b) Không nộp 01 bản tự công bố sản phẩm đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

c) Không lưu giữ hồ sơ đã tự công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật;

d) Tài liệu bằng tiếng nước ngoài trong hồ sơ tự công bố sản phẩm không được dịch sang tiếng Việt và không được công chứng theo quy định.” 

Như vây, từ quy định trên ta thấy việc tra cứu không thấy sản phẩm thực phẩm đã công bố thì bị phạt tiền theo quy định của pháp luật.

Trường hợp sản phẩm thực phẩm nhập khẩu có sai sót về công dụng mà lỗi do nhà sản xuất không ghi chú thì tổ chức cá nhân tự công bố sản phẩm có phải chịu trách nhiệm hay không?

Trường hợp sản phẩm thực phẩm nhập khẩu có sai sót về công dụng mà lỗi do nhà sản xuất không ghi chú thì tổ chức; cá nhân tự công bố sản phẩm phải chịu trách nhiệm

Việc sai sót về công dụng chính là không thể hiện nội dung cơ bản; cần thiết về sản phẩm lên nhãn sản phẩm để người tiêu dùng nhận biết; làm căn cứ lựa chọn; tiêu thụ và sử dụng; để nhà sản xuất, kinh doanh; thông tin, quảng bá cho sản phẩm của mình; và để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra; kiểm soát.

Căn cứ theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP (được sửa đổi bởi  Nghị định 111/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/02/2022) quy định về những nội dung phải có trên nhãn hàng hóa thì:

“Trường hợp trên nhãn gốc hàng hóa chưa thể hiện tên đầy đủ và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài thì các nội dung này phải thể hiện đầy đủ trong tài liệu kèm theo hàng hóa;” 

Dịch vụ pháp lý của Pham Do Law

Hồ sơ khách hàng cần cung cấp 

  • Thông tin chi tiết sản phẩm;
  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ;
  • Mẫu nhãn hàng hóa;
  • Giấy đăng ký kinh doanh, trong đó có ngành nghề kinh doanh các mặt hàng cần tự công bố.

Phạm vi công việc của Pham Do Law: 

  • Tư vấn điều kiện, quy trình, thủ tục liên quan đến thủ tục tự công bố;
  • Nhận tài liệu từ quý khách hàng;
  • Phân tích chỉ tiêu kiểm nghiệm an toàn thực phẩm;
  • Soạn thảo hồ sơ đầy đủ và hoàn chỉnh;
  • Đại diện khách hàng nộp và theo dõi hồ sơ công bố đến khi được công bố;
  • Nhận kết quả và bàn giao bản gốc cho quý khách hàng sau khi hoàn tất xong thủ tục.

Trên đây là toàn bộ ý kiến tư vấn của Pham Do Law về Hướng dẫn tự công bố sản phẩm thực phẩm. Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi; hoặc hết hiệu lực vào thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác

  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 30
  • 31
  • 32
  • 33
  • 34
  • 35
  • 36
  • 37
  • 38
  • 39
  • 40
  • 41
  • 42
0901 752 679