Bỏ qua đến nội dung chính

Thành lập trung tâm ngoại ngữ có vốn nước ngoài 2026

Nhà đầu tư nước ngoài muốn mở trung tâm ngoại ngữ tại Việt Nam thì phải thành lập tổ chức kinh tế, rồi xin quyết định cho phép thành lập trung tâm của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.

Từ ngày 17/9/2026, thủ tục cho phép thành lập thực hiện theo Nghị định 360/2026/NĐ-CP, thay thế các quy định về cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn tại Nghị định 86/2018/NĐ-CP (điểm c khoản 2 Điều 46). Sở thẩm định và trình quyết định cho phép thành lập trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.

Tuy nhiên, các mức trước đây như suất đầu tư 20 triệu đồng/học viên, hợp đồng thuê 5 năm và bước xin cho phép hoạt động giáo dục riêng không còn áp dụng cho hồ sơ mới. Vậy trung tâm ngoại ngữ có vốn nước ngoài nay cần điều kiện gì, hồ sơ nộp ở đâu và mất bao lâu? Phạm Đỗ hướng dẫn cụ thể như sau.

  • Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu tới 100% vốn trung tâm đào tạo ngoại ngữ theo Biểu cam kết dịch vụ WTO của Việt Nam.
  • Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định, trình quyết định trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định (điểm b khoản 2 Điều 40 Nghị định 360/2026/NĐ-CP).
  • Hợp đồng thuê địa điểm, cơ sở vật chất có thời hạn tối thiểu 3 năm (điểm b khoản 1 Điều 40).
Sơ đồ 5 bước thành lập trung tâm ngoại ngữ có vốn nước ngoài: giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp và góp vốn, chuẩn bị địa điểm và giáo viên, nộp hồ sơ Mẫu số 03, quyết định cho phép thành lập của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo

Cơ sở pháp lý về thành lập trung tâm ngoại ngữ có vốn nước ngoài

Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu bao nhiêu phần trăm trung tâm ngoại ngữ?

Được sở hữu tới 100%. Biểu cam kết dịch vụ WTO của Việt Nam xếp đào tạo ngoại ngữ vào nhóm “Các dịch vụ giáo dục khác (CPC 929)”, và lộ trình mở cửa của nhóm này đã hoàn tất.

Giai đoạn trong cam kết WTO Hình thức được phép
Từ ngày gia nhập WTO 11/01/2007 Chỉ liên doanh, phía nước ngoài được sở hữu đa số vốn
Từ ngày 01/01/2009 Được thành lập cơ sở đào tạo 100% vốn nước ngoài
Sau 3 năm kể từ ngày gia nhập Không hạn chế

Tuy nhiên, “Dịch vụ giáo dục” vẫn nằm ở số thứ tự 10 Mục B Phụ lục I Nghị định 96/2026/NĐ-CP, tức ngành tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài. Do đó, hồ sơ đầu tư phải thể hiện việc đáp ứng điều kiện theo cam kết quốc tế, không chỉ tỷ lệ vốn.

Cam kết WTO còn bảo lưu hai yêu cầu. Giáo viên nước ngoài làm việc tại cơ sở đào tạo có vốn nước ngoài phải có ít nhất 5 năm kinh nghiệm giảng dạy và được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận chuyên môn. Chương trình giảng dạy của phân ngành này phải được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

Khoản 3 Điều 2 Quy chế định nghĩa trung tâm có vốn đầu tư nước ngoài là trung tâm do cá nhân, tổ chức kinh tế nước ngoài đầu tư toàn bộ hoặc góp một phần vốn. Trung tâm này được dùng con dấu và tài khoản riêng. Như vậy, nhà đầu tư được chọn tự đầu tư 100% hoặc liên doanh; cách chia vốn với đối tác được phân tích tại bài thành lập công ty liên doanh với nước ngoài.

Trung tâm ngoại ngữ vốn nước ngoài cần bao nhiêu vốn đầu tư?

Từ ngày 17/9/2026, pháp luật không còn đặt suất đầu tư tối thiểu tính theo học viên cho trung tâm ngoại ngữ có vốn nước ngoài. Nhà đầu tư phải chứng minh số vốn đã đầu tư hoặc cam kết đầu tư phù hợp với quy mô dự kiến của trung tâm.

Trước đây, theo khoản 3 Điều 35 Nghị định 86/2018/NĐ-CP, cơ sở đào tạo ngắn hạn phải có suất đầu tư ít nhất 20 triệu đồng/học viên, còn 70% nếu chỉ thuê lại cơ sở vật chất (khoản 6, sửa bởi Nghị định 124/2024/NĐ-CP). Điều 35 thuộc danh sách hết hiệu lực từ ngày 17/9/2026. Mức 30 triệu đồng/trẻ và 50 triệu đồng/học sinh trong Nghị định 360/2026/NĐ-CP chỉ dành cho trường mầm non, trường phổ thông tư thục.

Nghị định 360/2026/NĐ-CP xếp trung tâm do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào nhóm tư thục (khoản 3 Điều 2), nên áp quy định về trung tâm tư thục. Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 40, hồ sơ phải có tài liệu thuyết minh số tiền, tài sản đã đầu tư hoặc cam kết đầu tư, gồm một hoặc một số giấy tờ sau:

Tình trạng vốn khi nộp hồ sơ Giấy tờ chứng minh
Vốn vay Hợp đồng tín dụng, cam kết cấp tín dụng để đầu tư vào trung tâm
Tiền có trong tài khoản Văn bản xác nhận phong tỏa số tiền trong tài khoản thanh toán của nhà đầu tư
Vốn đã chuyển, đã bố trí Chứng từ chuyển tiền, tài liệu về nguồn lực tài chính đã bố trí
Đã cải tạo, mua sắm Hợp đồng, biên bản nghiệm thu, chứng từ thanh toán cơ sở vật chất, thiết bị
Góp vốn bằng tài sản Tài liệu chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản và xác định giá trị tài sản

Mẫu số 03 còn có mục “Nguồn lực và tài chính”: kế hoạch vốn phù hợp quy mô từng giai đoạn, phương án huy động vốn và dự kiến thu chi học phí.

Theo kinh nghiệm của Phạm Đỗ, mức vốn được chấp nhận còn tùy yêu cầu của từng địa phương. Tốt nhất, nhà đầu tư nên lập dự toán từ chi phí thật: tiền thuê 3 năm, cải tạo, phòng cháy chữa cháy, thiết bị, lương giáo viên trong giai đoạn chưa có doanh thu.

Ví dụ: trung tâm dự kiến 4 ca học mỗi ngày, mỗi ca 30 học viên thì quy mô cao nhất là 120 học viên. Kế hoạch vốn tính theo 120 học viên; số phòng học tính theo số học viên học cùng một ca.

Điều kiện cơ sở vật chất và mặt bằng

Trung tâm phải có địa điểm, phòng học, phòng chức năng, thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu của chương trình giảng dạy. Đây là điều kiện đầu tiên tại điểm b khoản 3 Điều 39 Nghị định 360/2026/NĐ-CP.

Yêu cầu Mức cụ thể Căn cứ
Địa điểm, phòng học, thiết bị Đáp ứng yêu cầu của chương trình giảng dạy tại trung tâm Điểm b khoản 3 Điều 39 Nghị định 360/2026/NĐ-CP
Quyền sử dụng địa điểm Giấy tờ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, hoặc hợp đồng thuê tối thiểu 3 năm Điểm b khoản 1 Điều 40
Phòng cháy chữa cháy Trung tâm tập trung đông người học nên Mẫu số 03 đòi nêu riêng thông tin phòng cháy chữa cháy, phương án phòng cháy chữa cháy và danh mục thiết bị tối thiểu Mục V và ghi chú (9) Mẫu số 03
Địa điểm thực hiện dự án Bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm, nộp trong hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Điểm đ khoản 1 Điều 32, khoản 1 Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP

Trước đây, khoản 1 Điều 36 Nghị định 86/2018/NĐ-CP đặt diện tích học tập bình quân ít nhất 2,5 m²/người học, và khoản 5 Điều 36 đòi thuê ổn định ít nhất 5 năm. Điều 36 về cơ sở ngắn hạn cũng hết hiệu lực từ ngày 17/9/2026. Nghị định 360/2026/NĐ-CP không đặt con số diện tích riêng cho trung tâm mà dẫn chiếu quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Phạm Đỗ khuyến nghị ký hợp đồng thuê từ 3 năm trở lên, ghi rõ mục đích làm cơ sở giáo dục và nghĩa vụ phối hợp của bên cho thuê về phòng cháy chữa cháy. Hợp đồng ngắn hơn 3 năm không đáp ứng điểm b khoản 1 Điều 40, nên hồ sơ sẽ bị yêu cầu bổ sung.

Điều kiện giáo viên và chương trình giảng dạy

Trung tâm phải có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm, cùng tài liệu giảng dạy phù hợp chương trình (điểm b khoản 3 Điều 39 Nghị định 360/2026/NĐ-CP). Tiêu chuẩn giáo viên nằm ở Điều 18 Quy chế.

Giáo viên Tiêu chuẩn (đạt một trong các tiêu chuẩn) Căn cứ
Người Việt Nam dạy ngoại ngữ Bằng cao đẳng sư phạm ngoại ngữ trở lên; hoặc bằng cao đẳng ngoại ngữ trở lên và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm Khoản 3 Điều 18 Quy chế
Người bản ngữ dạy ngoại ngữ Bằng cao đẳng trở lên và chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp Khoản 5 Điều 18 Quy chế
Người nước ngoài dạy ngoại ngữ
  • Bằng cao đẳng sư phạm ngoại ngữ trở lên;
  • Bằng cao đẳng ngoại ngữ trở lên và chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp;
  • Bằng cao đẳng trở lên, chứng chỉ năng lực ngoại ngữ từ bậc 5 theo khung 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương, và chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp.
Khoản 6 Điều 18 Quy chế
Giáo viên nước ngoài tại cơ sở có vốn nước ngoài Ít nhất 5 năm kinh nghiệm giảng dạy, được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận chuyên môn Biểu cam kết WTO

Trước đây, khoản 1 Điều 38 Nghị định 86/2018/NĐ-CP đặt tỷ lệ tối đa 25 học viên/giáo viên quy đổi cho cơ sở ngắn hạn. Điều 38 cũng hết hiệu lực từ ngày 17/9/2026; số giáo viên nay phải “đủ về số lượng” so với quy mô trong hồ sơ.

Lưu ý: giáo viên người nước ngoài còn phải có giấy phép lao động hoặc thuộc diện không phải cấp. Do đó, nhà đầu tư nên chuẩn bị sớm bằng cấp, chứng chỉ của giáo viên đã hợp pháp hóa và dịch sang tiếng Việt.

Tiêu chuẩn giáo viên trung tâm ngoại ngữ có vốn nước ngoài: giáo viên Việt Nam, giáo viên bản ngữ và giáo viên người nước ngoài theo Điều 18 Thông tư 21/2018, cùng yêu cầu 5 năm kinh nghiệm theo cam kết WTO

Giám đốc trung tâm cần đáp ứng tiêu chuẩn gì?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy chế, giám đốc trung tâm ngoại ngữ phải có nhân thân tốt, năng lực quản lý và kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. Về trình độ, giám đốc tốt nghiệp đại học ngoại ngữ, hoặc tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ ngoại ngữ tối thiểu bậc 3 theo khung 6 bậc hoặc tương đương.

Với trung tâm có vốn đầu tư nước ngoài, cấp có thẩm quyền cho phép thành lập quyết định công nhận giám đốc; nhiệm kỳ là 5 năm (khoản 3 Điều 6).

Chương trình giảng dạy được chọn thế nào?

Trung tâm được dùng chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, tự biên soạn, hoặc lựa chọn chương trình của tổ chức giáo dục trong nước và quốc tế (khoản 1 Điều 13 Quy chế). Giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung chương trình, tài liệu.

Khoản 1 Điều 37 Nghị định 86/2018/NĐ-CP không nằm trong danh sách hết hiệu lực tại điểm c khoản 2 Điều 46 Nghị định 360/2026/NĐ-CP. Theo khoản này, chương trình tại cơ sở có vốn nước ngoài không được phương hại quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi ích cộng đồng, không truyền bá tôn giáo, không xuyên tạc lịch sử.

Đặt tên trung tâm ngoại ngữ vốn nước ngoài

Tên trung tâm gồm cụm “Trung tâm ngoại ngữ” và tên riêng, theo điểm a khoản 2 Điều 4 Quy chế. Tên riêng không được trùng với trung tâm đã thành lập, không dùng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục.

Điều 29 Nghị định 86/2018/NĐ-CP về đặt tên cơ sở có vốn nước ngoài không nằm trong danh sách hết hiệu lực tại điểm c khoản 2 Điều 46 Nghị định 360/2026/NĐ-CP. Điều này yêu cầu trật tự “Trung tâm giáo dục hoặc đào tạo”, ngành đào tạo chính, rồi tên riêng (điểm b khoản 1). Tên riêng không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên cơ sở giáo dục đã đăng ký, tên doanh nghiệp thực hiện dự án (khoản 2, sửa bởi Nghị định 124/2024/NĐ-CP).

Do đó, tên nên dùng cấu trúc đáp ứng cả hai văn bản, ví dụ “Trung tâm đào tạo ngoại ngữ” cộng tên riêng. Trung tâm có tên giao dịch tiếng Việt và tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh hoặc ngôn ngữ thông dụng khác; Mẫu số 03 có sẵn dòng cho cả hai tên.

Quy trình thành lập trung tâm ngoại ngữ có vốn nước ngoài

Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế trước, rồi tổ chức kinh tế đề nghị Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cho phép thành lập trung tâm. Theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 4 Nghị định 360/2026/NĐ-CP, Giám đốc Sở quyết định cho phép thành lập trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên.

Trung tâm ngoại ngữ đứng đầu danh sách nhóm này (điểm a khoản 3 Điều 39). Khoản 3 Điều 2 ghi rõ nhóm này gồm trung tâm do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư.

Bước 1: Thành lập tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài

Dự án của nhà đầu tư nước ngoài phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, do Sở Tài chính cấp với dự án ngoài khu công nghiệp, rồi mới đăng ký doanh nghiệp. Nhà đầu tư cũng có thể thành lập tổ chức kinh tế trước và hoàn thành thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong 12 tháng (khoản 2 Điều 19 Luật Đầu tư 2025, khoản 4 Điều 72 Nghị định 96/2026/NĐ-CP).

Hồ sơ từng đường và cách chọn được trình bày tại bài hai đường thành lập công ty vốn nước ngoài. Theo quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương trong trường hợp cần thiết.

Theo kinh nghiệm của Phạm Đỗ, với dự án trung tâm ngoại ngữ, cơ quan thường hỏi:

  • Địa điểm có phù hợp quy hoạch giáo dục của địa phương không;
  • Quy mô và giờ học có gây ách tắc giao thông khu vực không;
  • Đất đặt trung tâm có thuộc khu vực quản lý an ninh, quốc phòng không;
  • Vốn đăng ký có tương xứng với phương án hoạt động không.

Theo kinh nghiệm của Phạm Đỗ, khi cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến, thời gian thực tế có thể dài hơn 10 ngày làm việc, tùy từng địa phương. Trên thực tế, nhà đầu tư nên chuẩn bị sẵn tài liệu giải trình cho từng nội dung trên để tránh thêm một vòng bổ sung.

Bước 2: Mở tài khoản vốn đầu tư và góp vốn

Góp vốn bằng tiền phải chuyển khoản vào tài khoản vốn đầu tư (khoản 4 Điều 4 Thông tư 38/2026/TT-NHNN). Thành viên, cổ đông phải góp đủ vốn trong 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (khoản 2 Điều 47, khoản 2 Điều 75, khoản 1 Điều 113 Luật Doanh nghiệp). Chứng từ chuyển vốn này dùng lại để chứng minh vốn ở bước 4.

Bước 3: Chuẩn bị địa điểm, giáo viên và tài liệu giảng dạy

Nhà đầu tư ký hợp đồng thuê, cải tạo phòng học, lập phương án phòng cháy chữa cháy, tuyển giám đốc và giáo viên đạt chuẩn. Bước này nên làm song song với bước 1 và 2, vì Sở chỉ tính thời hạn khi hồ sơ đã đầy đủ, đúng quy định.

Bước 4: Nộp hồ sơ đề nghị cho phép thành lập trung tâm

Tổ chức kinh tế (bên đề nghị theo Mẫu số 03) gửi 01 bộ hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, VNeID, bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa (điểm b khoản 2 Điều 40 Nghị định 360/2026/NĐ-CP). Trong 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản nội dung cần bổ sung.

Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Sở thẩm định và trình quyết định cho phép thành lập; chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do. Sở chỉ thẩm định thực tế khi hồ sơ, dữ liệu không đủ để đánh giá điều kiện (khoản 5 Điều 3).

Bước 5: Nhận quyết định và đưa trung tâm vào hoạt động

Quyết định cho phép thành lập theo Mẫu số 08 được gửi cho nhà đầu tư và công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền (điểm c khoản 2 Điều 40). Cấp cho phép thành lập đồng thời công nhận giám đốc trung tâm (khoản 3 Điều 6 Quy chế).

Trước đây, khoản 1 Điều 31 Nghị định 86/2018/NĐ-CP chia việc cấp phép thành hai bước: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có ý kiến thẩm định của Sở, rồi quyết định cho phép hoạt động giáo dục trong 20 ngày. Từ ngày 17/9/2026, với trung tâm thuộc giáo dục thường xuyên, Nghị định 360/2026/NĐ-CP chỉ quy định thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập, không có bước cấp phép hoạt động giáo dục riêng (khoản 2 Điều 1, khoản 5 Điều 4).

Hồ sơ đã nộp trước ngày 17/9/2026 thì xử lý thế nào?

Trung tâm đã được cho phép thành lập, cho phép hoạt động trước ngày 17/9/2026 thì không phải làm lại thủ tục (khoản 1 Điều 47 Nghị định 360/2026/NĐ-CP). Hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ, đúng quy định trước ngày 01/7/2026 thì tiếp tục giải quyết theo quy định có hiệu lực tại thời điểm tiếp nhận (điểm a khoản 3 Điều 47). Hồ sơ tiếp nhận đầy đủ, đúng quy định từ ngày 01/7/2026 đến trước ngày 17/9/2026 mà chưa có kết quả thì nhà đầu tư được chọn tiếp tục theo quy định cũ hoặc chuyển sang quy định mới (điểm c khoản 3 Điều 47).

So sánh quy định với trung tâm ngoại ngữ có vốn nước ngoài trước và sau ngày 17/9/2026: suất đầu tư, thời hạn thuê, diện tích, thủ tục và thời hạn giải quyết

Hồ sơ xin cho phép thành lập trung tâm ngoại ngữ gồm những gì?

Hồ sơ gồm văn bản đề nghị theo Mẫu số 03, giấy tờ về địa điểm và tài liệu thuyết minh vốn (khoản 1 Điều 40 Nghị định 360/2026/NĐ-CP). Ghi chú cuối Mẫu số 03 yêu cầu cơ sở giáo dục thường xuyên kèm minh chứng việc đáp ứng điều kiện thành lập.

Thành phần Nội dung chính Căn cứ
Văn bản đề nghị theo Mẫu số 03 Thông tin nhà đầu tư, tên trung tâm, mục tiêu, quy mô từng năm, chương trình, cơ sở vật chất, phòng cháy chữa cháy, bộ máy, tài chính, lộ trình Điểm a khoản 1 Điều 40
Giấy tờ về địa điểm Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc hợp đồng thuê tối thiểu 3 năm Điểm b khoản 1 Điều 40
Tài liệu thuyết minh vốn Một hoặc một số giấy tờ trong bảng ở mục vốn đầu tư Điểm b khoản 1 Điều 40
Minh chứng đáp ứng điều kiện Tài liệu về địa điểm, thiết bị, tài liệu giảng dạy, đội ngũ Ghi chú Mẫu số 03; điểm b khoản 3 Điều 39

Nhà đầu tư không phải nộp bản sao giấy tờ mà cơ quan khai thác được trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành (khoản 1 Điều 40).

Theo kinh nghiệm của Phạm Đỗ, minh chứng về đội ngũ thường gồm bằng cấp, chứng chỉ, lý lịch tư pháp, giấy khám sức khỏe và hợp đồng lao động của giám đốc, giáo viên. Với người nước ngoài thì thêm hộ chiếu và giấy phép lao động; danh sách cụ thể tùy yêu cầu của từng Sở.

Thời hạn cấp phép và lệ phí thành lập trung tâm ngoại ngữ vốn nước ngoài

Sở thẩm định và trình quyết định cho phép thành lập trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định. Nghị định không đặt thời hạn riêng cho việc ký quyết định. Các mốc khác như sau:

Việc Thời hạn luật định Căn cứ
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (không thuộc diện chấp thuận chủ trương) 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ Khoản 3 Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ Khoản 5 Điều 26 Luật Doanh nghiệp
Góp đủ vốn điều lệ 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Khoản 2 Điều 47 Luật Doanh nghiệp
Sở thông báo hồ sơ chưa đầy đủ 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ Điểm b khoản 2 Điều 40 Nghị định 360/2026/NĐ-CP
Thẩm định, trình quyết định cho phép thành lập 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định Điểm a, b khoản 2 Điều 40

Thủ tục cho phép thành lập trung tâm không có phí, lệ phí nhà nước: Nghị định 360/2026/NĐ-CP không quy định khoản thu, và Danh mục phí, lệ phí kèm Luật Phí và lệ phí (số 97/2015/QH13) không có khoản nào cho thủ tục này. Danh mục này cũng không có lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án tại Việt Nam.

Thủ tục đăng ký doanh nghiệp có lệ phí 25.000 đồng/lần từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026, bằng 50% mức 50.000 đồng (Thông tư 64/2025/TT-BTC, Thông tư 47/2019/TT-BTC). Nộp qua mạng thì được miễn lệ phí này; phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp là 100.000 đồng/lần.

Nghĩa vụ riêng sau khi được phép thành lập

Sau khi có quyết định, trung tâm phải triển khai hoạt động trong 12 tháng, duy trì các điều kiện đã cam kết và báo cáo hằng năm.

Việc Mốc Căn cứ
Triển khai hoạt động giáo dục Trong 12 tháng kể từ ngày quyết định có hiệu lực Điểm d khoản 1 Điều 41 Nghị định 360/2026/NĐ-CP
Duy trì điều kiện; hoạt động đúng địa điểm trong quyết định Suốt thời gian hoạt động Điểm b, c khoản 1 Điều 41
Công khai kế hoạch tuyển sinh, chương trình, giáo viên, học phí Hằng năm Khoản 1 Điều 14 Quy chế
Báo cáo cơ quan quản lý nhà nước trực tiếp về tình hình phát triển Trước ngày 30/11 hằng năm Khoản 6 Điều 32 Nghị định 86/2018/NĐ-CP (không nằm trong danh sách hết hiệu lực tại điểm c khoản 2 Điều 46 Nghị định 360/2026/NĐ-CP)
Đăng ký thuế, báo cáo giám sát đầu tư, giấy phép lao động Như mọi doanh nghiệp vốn nước ngoài Xem các thủ tục sau khi thành lập doanh nghiệp

Trung tâm chỉ được tổ chức thi, cấp chứng chỉ thuộc hệ thống giáo dục quốc dân khi đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Với chương trình khác, trung tâm cấp giấy xác nhận hoàn thành (Điều 16 Quy chế).

Vi phạm các điểm trên thì trung tâm bị đình chỉ hoạt động tối đa 12 tháng (khoản 2 Điều 41 Nghị định 360/2026/NĐ-CP), hết thời hạn mà không khắc phục được thì bị giải thể (điểm a khoản 1 Điều 44). Khi đó, học phí đã thu của khóa đang học phải được xử lý theo phương án bảo đảm quyền lợi người học.

Thời hạn hoạt động của cơ sở giáo dục có vốn nước ngoài không quá 50 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, không dài hơn thời hạn thuê đất. Quy định này nằm ở Điều 30 Nghị định 86/2018/NĐ-CP, không nằm trong danh sách hết hiệu lực tại điểm c khoản 2 Điều 46 Nghị định 360/2026/NĐ-CP.

Những điểm dễ hiểu sai khi mở trung tâm ngoại ngữ vốn nước ngoài

Các điểm dưới đây suy ra từ văn bản. Phần lớn xuất phát từ việc vẫn áp dụng Nghị định 86/2018/NĐ-CP như trước ngày 17/9/2026.

Hiểu sai Quy định hiện hành Căn cứ
Có giấy tờ đầu tư và đăng ký doanh nghiệp là được mở lớp Còn phải có quyết định cho phép thành lập của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Điểm a khoản 5 Điều 4 Nghị định 360/2026/NĐ-CP
Vẫn phải tính vốn theo 20 triệu đồng/học viên Không còn suất tối thiểu; chứng minh vốn phù hợp quy mô Điểm b khoản 1 Điều 40; điểm c khoản 2 Điều 46
Hợp đồng thuê phải từ 5 năm Tối thiểu 3 năm Điểm b khoản 1 Điều 40
Có quyết định thành lập rồi còn phải xin cho phép hoạt động giáo dục Nghị định 360/2026/NĐ-CP không quy định bước này cho trung tâm Khoản 2 Điều 1, khoản 5 Điều 4
Giáo viên bản ngữ chỉ cần nói tiếng mẹ đẻ Phải có bằng cao đẳng trở lên và chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp Khoản 5 Điều 18 Quy chế

Câu hỏi pháp lý thường gặp về trung tâm ngoại ngữ vốn nước ngoài

Nhà đầu tư nước ngoài có được mở trung tâm ngoại ngữ 100% vốn không?

Phạm Đỗ trả lời: Có, Biểu cam kết WTO cho phép cơ sở đào tạo ngoại ngữ 100% vốn nước ngoài từ ngày 01/01/2009.

Vốn tối thiểu để mở trung tâm ngoại ngữ vốn nước ngoài là bao nhiêu?

Phạm Đỗ trả lời: Từ ngày 17/9/2026 không còn mức tối thiểu cố định. Mức 20 triệu đồng/học viên tại khoản 3 Điều 35 Nghị định 86/2018/NĐ-CP đã hết hiệu lực; nhà đầu tư chứng minh vốn phù hợp quy mô dự kiến (điểm b khoản 1 Điều 40 Nghị định 360/2026/NĐ-CP).

Cơ quan nào cho phép thành lập trung tâm ngoại ngữ vốn nước ngoài?

Phạm Đỗ trả lời: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, theo điểm a khoản 5 Điều 4 Nghị định 360/2026/NĐ-CP. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do Sở Tài chính cấp, hoặc Ban quản lý khu công nghiệp nếu dự án nằm trong khu (Điều 27 Luật Đầu tư 2025).

Trung tâm chỉ dạy trực tuyến có được bỏ điều kiện mặt bằng không?

Phạm Đỗ trả lời: Không. Trung tâm được dạy trực tuyến hoặc kết hợp (khoản 1 Điều 15 Quy chế), nhưng điều kiện thành lập vẫn đòi địa điểm, cơ sở vật chất (điểm b khoản 3 Điều 39 Nghị định 360/2026/NĐ-CP). Theo kinh nghiệm của Phạm Đỗ, mặt bằng có thể nhỏ hơn nhưng không lược bỏ hoàn toàn.

Giám đốc trung tâm có bắt buộc là người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc người nước ngoài không?

Phạm Đỗ trả lời: Không. Khoản 2 Điều 6 Quy chế chỉ đặt tiêu chuẩn về nhân thân, năng lực quản lý, trình độ và kinh nghiệm. Công ty có thể cử người khác, kể cả người Việt Nam, làm giám đốc trung tâm nếu đáp ứng các tiêu chuẩn này.

Dịch vụ thành lập trung tâm ngoại ngữ vốn nước ngoài của Phạm Đỗ

Phạm Đỗ thực hiện thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ có vốn nước ngoài trong khuôn khổ dịch vụ tư vấn đầu tư, từ bước chọn cơ cấu vốn đến khi có quyết định cho phép thành lập. Các loại hình giáo dục khác có điều kiện riêng, xem bài tổng quan cơ sở giáo dục có vốn nước ngoài.

Đào tạo nghề khác với đào tạo ngoại ngữ, xem trung tâm giáo dục nghề nghiệp vốn nước ngoài và trường trung cấp dạy nghề vốn nước ngoài. Nhà đầu tư Việt Nam xem thủ tục thành lập trung tâm tiếng Anh.

Khách hàng cần cung cấp

  • Giấy tờ pháp lý của nhà đầu tư và tài liệu chứng minh năng lực tài chính;
  • Quy mô học viên, chương trình, ngôn ngữ giảng dạy, học phí dự kiến;
  • Hợp đồng hoặc thỏa thuận thuê địa điểm, bản vẽ mặt bằng;
  • Hồ sơ của giám đốc và giáo viên dự kiến.

Phạm vi công việc

  • Rà điều kiện tiếp cận thị trường, cơ cấu vốn và tên trung tâm;
  • Soạn hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký doanh nghiệp;
  • Soạn văn bản theo Mẫu số 03 cùng tài liệu thuyết minh vốn, cơ sở vật chất, đội ngũ;
  • Nộp hồ sơ, theo dõi, bổ sung và nhận quyết định cho phép thành lập.

Trên đây là toàn bộ ý kiến tư vấn của Phạm Đỗ về thành lập trung tâm ngoại ngữ có vốn nước ngoài. Nội dung được cập nhật theo Nghị định 360/2026/NĐ-CP, Luật Đầu tư 2025 và Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT đến ngày 17/10/2026; các văn bản được trích dẫn có thể được sửa đổi hoặc thay thế sau ngày đăng. Quý khách vui lòng liên hệ Phạm Đỗ để được tư vấn theo hồ sơ cụ thể.

  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
0972599340