Thủ tục sau khi thành lập doanh nghiệp 2026 mới nhất
Thủ tục sau khi thành lập doanh nghiệp là nhóm nghĩa vụ mà doanh nghiệp phải hoàn tất ngay sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: công bố nội dung đăng ký, treo biển hiệu, góp đủ vốn điều lệ, đăng ký thuế, hóa đơn điện tử và bảo hiểm xã hội. Nhiều Quý khách hàng hỏi Pham Do Law rằng sau khi thành lập công ty cần làm gì, bởi nhiều nghĩa vụ, biểu mẫu và cơ quan tiếp nhận đã thay đổi từ 01/7/2025 và tiếp tục thay đổi từ 01/7/2026, dù các mốc 30 ngày công bố, 90 ngày góp vốn và 30 ngày đăng ký bảo hiểm xã hội vẫn giữ nguyên. Vậy các thủ tục sau khi thành lập doanh nghiệp năm 2026 gồm những gì, hạn hoàn thành ra sao, nghĩa vụ mới về kê khai chủ sở hữu hưởng lợi là gì và các thủ tục đã bãi bỏ như lệ phí môn bài gồm những gì? Bài viết này được cập nhật theo chế độ có hiệu lực từ 01/7/2026 (Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Nghị định 254/2026/NĐ-CP) và từ 23/7/2026 (Nghị định 296/2026/NĐ-CP).
Tóm tắt: Công bố nội dung đăng ký trong 30 ngày kể từ ngày được công khai Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (thông thường trùng ngày cấp); góp đủ vốn điều lệ trong 90 ngày; có chữ ký số, hóa đơn điện tử trước giao dịch đầu tiên. Lệ phí môn bài đã bỏ từ 01/01/2026.
Sau khi thành lập doanh nghiệp cần làm những gì?
Doanh nghiệp cần hoàn tất sáu nhóm việc theo mốc thời gian: công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trong 30 ngày kể từ ngày được công khai Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (thông thường trùng ngày cấp) theo Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2020, treo biển hiệu ngay khi trụ sở hoạt động, góp đủ vốn điều lệ trong 90 ngày, đăng ký thuế và hóa đơn điện tử trước giao dịch đầu tiên, đăng ký bảo hiểm xã hội trong 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15), và duy trì kê khai thuế định kỳ.
Điểm khác biệt so với giai đoạn trước là biểu mẫu, cơ quan tiếp nhận và một số nghĩa vụ đã đổi, dù các mốc 30 ngày, 90 ngày và 30 ngày vẫn giữ nguyên. Nghị định 168/2025/NĐ-CP thay Nghị định 01/2021/NĐ-CP từ 01/7/2025, lệ phí môn bài chấm dứt từ 01/01/2026, còn hóa đơn điện tử áp dụng theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP từ 01/7/2026. Doanh nghiệp làm theo hướng dẫn cũ rất dễ nộp sai mẫu hoặc bỏ sót nghĩa vụ mới, dẫn đến bị xử phạt hành chính.
Nếu Quý khách hàng chưa hoàn tất bước đăng ký thành lập, có thể xem quy trình đầy đủ tại bài thủ tục thành lập công ty. Quý khách hàng cũng có thể tham khảo bài 8 việc cần làm sau khi thành lập công ty để đối chiếu với bảng dưới đây.
| Việc cần làm | Thời hạn | Căn cứ | Lệ phí hoặc chế tài |
|---|---|---|---|
| Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp | 30 ngày kể từ ngày được công khai Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (thông thường trùng ngày cấp) | Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2020 | Phí công bố 100.000 đồng/lần (điểm d Biểu phí Thông tư 47/2019/TT-BTC) |
| Treo biển hiệu tại trụ sở | Ngay khi trụ sở đi vào hoạt động | Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020 | Phạt từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng (điểm c khoản 2 Điều 52 Nghị định 122/2021/NĐ-CP) |
| Góp đủ vốn điều lệ | 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp | Điều 47, Điều 75, Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020 | Phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ trong 30 ngày tiếp theo nếu không góp đủ |
| Đăng ký thuế ban đầu và hóa đơn điện tử | Trước khi phát sinh giao dịch | Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Thông tư 90/2026/TT-BTC; Nghị định 254/2026/NĐ-CP; Thông tư 91/2026/TT-BTC | Theo quy định về quản lý thuế |
| Đăng ký bảo hiểm xã hội cho người lao động | 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc | Khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 | Chậm quá 60 ngày bị coi là trốn đóng, tính 0,03%/ngày |
| Khắc con dấu, mua chữ ký số, mở tài khoản ngân hàng | Trước khi phát sinh giao dịch | Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020; khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 | Không có chế tài riêng; ảnh hưởng trực tiếp đến khấu trừ thuế |
Hai việc dễ bỏ sót: giấy phép con và tổ chức kế toán
Thứ nhất, với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp phải đáp ứng đủ điều kiện hoặc được cấp giấy phép con trước khi kinh doanh ngành đó, theo pháp luật về đầu tư. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chỉ ghi nhận ngành nghề, không thay thế giấy phép chuyên ngành.
Thứ hai, doanh nghiệp phải tổ chức công tác kế toán và bố trí người phụ trách kế toán theo Luật Kế toán ngay từ kỳ kế toán đầu tiên. Doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng chế độ kế toán riêng theo Thông tư 58/2026/TT-BTC (hiệu lực 01/7/2026).
Cơ sở pháp lý
Toàn bộ nghĩa vụ sau thành lập hiện trải rộng trên bốn lĩnh vực: đăng ký doanh nghiệp, thuế, hóa đơn và bảo hiểm xã hội. Về đăng ký doanh nghiệp, đó là Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 168/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2025); về thuế và hóa đơn, các văn bản có hiệu lực từ 01/7/2026; về bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15. Quý khách hàng có thể đọc toàn văn Nghị định 168/2025/NĐ-CP tại Cổng thông tin xây dựng chính sách của Chính phủ (truy cập 29/8/2026).
- Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi bởi Luật số 76/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2025).
- Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp (hiệu lực 01/7/2025), sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP (hiệu lực 23/7/2026). Nghị định 01/2021/NĐ-CP (đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Nghị định 168/2025/NĐ-CP từ 01/7/2025).
- Biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo Thông tư 68/2025/TT-BTC (biểu mẫu cũ theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT không còn áp dụng).
- Nghị quyết 198/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân, khoản 7 Điều 10 (chấm dứt thu, nộp lệ phí môn bài từ 01/01/2026).
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026) và Thông tư 90/2026/TT-BTC về đăng ký thuế, mã số thuế (hiệu lực 01/7/2026).
- Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử (ban hành ngày 30/6/2026, hiệu lực từ 01/7/2026) và Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn (thay Thông tư 32/2025/TT-BTC). Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP (đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Nghị định 254/2026/NĐ-CP từ 01/7/2026).
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn (hiệu lực 01/7/2025).
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 (hiệu lực 01/7/2025).
- Nghị định 122/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, bao gồm đăng ký doanh nghiệp.
- Thông tư 47/2019/TT-BTC về lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí công bố; mức thu lệ phí đăng ký doanh nghiệp giảm 50% theo Thông tư 64/2025/TT-BTC đến hết 31/12/2026.
Danh sách trên dài hơn bản trước đây vì nghĩa vụ sau thành lập nay trải rộng trên bốn lĩnh vực: đăng ký doanh nghiệp, thuế, hóa đơn và bảo hiểm xã hội. Khi tra cứu, Quý khách hàng nên đối chiếu ngày hiệu lực của từng văn bản với ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để áp dụng đúng chế độ.
Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trong bao lâu?
Doanh nghiệp phải công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong 30 ngày kể từ ngày được công khai Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (thông thường trùng ngày cấp), theo Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2020. Phí công bố là 100.000 đồng/lần theo Biểu phí ban hành kèm Thông tư 47/2019/TT-BTC.
Nội dung công bố gồm các thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ngành, nghề kinh doanh, và với công ty cổ phần là danh sách cổ đông sáng lập cùng cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu có). Khi doanh nghiệp thay đổi nội dung đăng ký, nghĩa vụ công bố lặp lại với thay đổi đó.
Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp là 100.000 đồng/lần (điểm d Biểu phí ban hành kèm Thông tư 47/2019/TT-BTC). Riêng lệ phí đăng ký doanh nghiệp là 50.000 đồng/lần, được miễn khi đăng ký qua mạng điện tử (khoản 3 Điều 5 Thông tư 47/2019/TT-BTC) và bằng 50% mức thu này từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026 theo Thông tư 64/2025/TT-BTC. Quý khách hàng có thể đối chiếu biểu phí tại LuatVietnam về Thông tư 47/2019/TT-BTC (truy cập 29/8/2026).
Theo Điều 39 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, phí và lệ phí đăng ký doanh nghiệp được thanh toán trực tuyến trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trong thực tế, phí công bố thường được nộp cùng thời điểm nộp hồ sơ đăng ký, nên doanh nghiệp ít khi phải làm thao tác riêng. Tuy vậy, Quý khách hàng vẫn nên kiểm tra trạng thái công bố trên Cổng sau khi nhận Giấy chứng nhận, vì đây là nghĩa vụ của doanh nghiệp, không phải của cơ quan đăng ký kinh doanh.
Treo biển hiệu có bắt buộc không?
Có. Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Doanh nghiệp không gắn tên tại trụ sở bị phạt từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng theo điểm c khoản 2 Điều 52 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, kèm biện pháp khắc phục hậu quả là buộc gắn tên doanh nghiệp.
Nghĩa vụ này phát sinh ngay khi trụ sở đi vào hoạt động và không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp đã có doanh thu hay chưa. Cơ quan thuế khi kiểm tra địa chỉ trụ sở thường căn cứ vào biển hiệu để xác định doanh nghiệp có thực sự hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. Trụ sở không có biển hiệu là một trong những dấu hiệu dẫn đến việc doanh nghiệp bị xếp vào diện không hoạt động tại địa chỉ đăng ký.
Biển hiệu cần thể hiện đúng tên doanh nghiệp như trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mức phạt nêu trên áp dụng cho hành vi không gắn tên; các yêu cầu về vị trí lắp đặt và kích thước biển hiệu tuân theo Luật Quảng cáo và được Pham Do Law đề cập trong phần câu hỏi thường gặp ở cuối bài.
Góp đủ vốn điều lệ trong 90 ngày?
Đúng vậy. Thành viên, chủ sở hữu hoặc cổ đông sáng lập phải góp đủ vốn đã cam kết trong 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, theo Điều 47 (công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên), Điều 75 (công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) và Điều 113 (công ty cổ phần) Luật Doanh nghiệp 2020. Thời hạn này có thể ngắn hơn nếu Điều lệ hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định.
Thời hạn 90 ngày không tính thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn và thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Với vốn góp bằng tiền, doanh nghiệp nên góp qua tài khoản ngân hàng của công ty để có chứng từ rõ ràng cho cả cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh.
Nếu hết 90 ngày mà chưa góp đủ, doanh nghiệp phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng số vốn thực góp trong 30 ngày tiếp theo. Bỏ qua bước điều chỉnh, doanh nghiệp vừa kê khai vốn điều lệ không đúng thực tế, vừa có thể bị xử phạt hành chính theo quy định về xử phạt trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp. Người chưa góp hoặc góp không đủ vẫn chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn đã cam kết đối với nghĩa vụ tài chính phát sinh trước ngày điều chỉnh.
Vốn điều lệ liên quan trực tiếp đến các khoản chi phí phát sinh trước ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Quý khách hàng có thể xem cách xử lý các khoản này tại bài chi phí trước khi thành lập doanh nghiệp.
Con dấu, chữ ký số và tài khoản ngân hàng doanh nghiệp
Ba công cụ này không có thời hạn luật định riêng nhưng cần có trước giao dịch đầu tiên. Theo Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp tự quyết định loại, số lượng, hình thức và nội dung con dấu; từ 01/7/2025, theo khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP, hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 5.000.000 đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được khấu trừ thuế.
Khắc con dấu
Doanh nghiệp tự quyết định số lượng, hình thức và nội dung con dấu theo Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020. Nội dung con dấu thông thường thể hiện tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp. Thủ tục thông báo mẫu dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh đã không còn; Nghị định 168/2025/NĐ-CP không quy định lại thủ tục này. Con dấu được sử dụng theo Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp ban hành.
Mua chữ ký số
Chữ ký số là điều kiện kỹ thuật để doanh nghiệp kê khai, nộp thuế điện tử, đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT ban hành kèm Thông tư 91/2026/TT-BTC, kê khai bảo hiểm xã hội điện tử và thực hiện thủ tục hải quan điện tử. Doanh nghiệp đăng ký chữ ký số với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, sau đó đăng ký chữ ký số đó với cơ quan thuế khi mở tài khoản giao dịch thuế điện tử.
Mở tài khoản ngân hàng
Doanh nghiệp có thể mở tài khoản tại bất kỳ ngân hàng thương mại nào tại Việt Nam và mở nhiều tài khoản theo nhu cầu. Nghĩa vụ thông báo số tài khoản ngân hàng với cơ quan đăng ký kinh doanh đã được bãi bỏ và Nghị định 168/2025/NĐ-CP không quy định lại. Hồ sơ mở tài khoản thông thường gồm giấy đề nghị mở tài khoản theo mẫu của ngân hàng và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Kèm theo là giấy tờ tùy thân còn hiệu lực của người đại diện theo pháp luật và của người được ủy quyền giao dịch (nếu có).
Tài khoản ngân hàng gắn với quyền khấu trừ thuế. Căn cứ là khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, được hướng dẫn tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2025). Theo đó, hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 5.000.000 đồng trở lên (đã gồm thuế giá trị gia tăng) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Ngưỡng cũ 20.000.000 đồng không còn áp dụng. Mua nhiều lần trong cùng một ngày từ cùng một người bán với tổng giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên cũng thuộc diện phải có chứng từ không dùng tiền mặt.
Có phải nộp lệ phí môn bài năm 2026 không?
Không. Lệ phí môn bài (trước đây gọi là thuế môn bài) chấm dứt thu, nộp từ 01/01/2026 theo khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân, được Quốc hội thông qua ngày 17/5/2025. Doanh nghiệp thành lập trong năm 2026 không phải kê khai và không phải nộp khoản này.
Các quy định trước đây về thời hạn kê khai, nộp lệ phí môn bài đã bị bãi bỏ cùng với khoản thu. Quý khách hàng có thể xem thông báo bãi bỏ tại bản tin của LuatVietnam (truy cập 29/8/2026).
Việc bãi bỏ lệ phí môn bài không làm mất các nghĩa vụ thuế khác. Doanh nghiệp vẫn phải đăng ký thuế, khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân theo kỳ kê khai đã đăng ký với cơ quan thuế, ngay cả khi chưa phát sinh doanh thu. Nhiều hướng dẫn trên mạng vẫn xếp khoản lệ phí này là việc đầu tiên sau thành lập; Quý khách hàng nên bỏ qua các hướng dẫn đó.
Đăng ký thuế ban đầu và hóa đơn điện tử từ 01/7/2026 như thế nào?
Mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp (khoản 1 Điều 8 Nghị định 168/2025/NĐ-CP; Điều 29 Luật Doanh nghiệp 2020) và được cấp cùng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; từ 01/7/2026, việc đăng ký thuế thực hiện theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Thông tư 90/2026/TT-BTC. Doanh nghiệp không phải nộp một bộ ‘hồ sơ khai thuế ban đầu’ riêng; đây không phải là hồ sơ bắt buộc theo luật. Việc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thực hiện theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC, với thời gian tiếp nhận và đối chiếu tự động trong 01 ngày làm việc.
Đăng ký thuế và tài khoản giao dịch thuế điện tử
Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 quy định nghĩa vụ đăng ký thuế và sử dụng mã số thuế. Toàn văn luật được đăng tại Cổng thông tin xây dựng chính sách của Chính phủ (truy cập 29/8/2026). Sau khi có mã số thuế, doanh nghiệp cần làm hai việc: khai phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (khấu trừ hoặc trực tiếp) và mở tài khoản giao dịch thuế điện tử bằng chữ ký số. Sau khi đăng ký, doanh nghiệp kê khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác theo kỳ tháng hoặc quý theo quy định về quản lý thuế. Doanh nghiệp nộp tờ khai đúng hạn kể cả khi chưa phát sinh doanh thu.
Bộ hồ sơ khai thuế ban đầu theo cách làm cũ (bảng đăng ký chương trình mở sổ trên máy tính, đăng ký phương pháp trích khấu hao, quyết định bổ nhiệm giám đốc và kế toán) không phải là hồ sơ bắt buộc theo luật hiện hành. Quý khách hàng chỉ cần chuẩn bị các nội dung mà cơ quan thuế quản lý trực tiếp yêu cầu qua tài khoản giao dịch thuế điện tử.
Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử lần đầu
Doanh nghiệp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT ban hành kèm Thông tư 91/2026/TT-BTC, nộp qua hệ thống của cơ quan thuế, qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Điều kiện để hồ sơ được chấp nhận: doanh nghiệp đã có mã số thuế, có chữ ký số, và thông tin người đại diện theo pháp luật (số định danh cá nhân, số điện thoại, email) đã được đăng ký với cơ quan thuế.
Về thời hạn xử lý, hệ thống của cơ quan thuế tiếp nhận và đối chiếu tự động trong 01 ngày làm việc; thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận chậm nhất ngày làm việc tiếp theo. Sau khi được chấp nhận, doanh nghiệp bán hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, trừ các trường hợp được quy định khác.
Thủ tục thông báo phát hành hóa đơn trước khi sử dụng 02 ngày, cùng bộ hồ sơ gồm quyết định sử dụng hóa đơn và mẫu hóa đơn, thuộc chế độ hóa đơn cũ và không còn áp dụng. Nghị định 254/2026/NĐ-CP (ban hành ngày 30/6/2026, hiệu lực từ 01/7/2026) thay thế Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Điều 1 Nghị định 41/2022/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP; Thông tư 91/2026/TT-BTC thay Thông tư 32/2025/TT-BTC.
Khi nào phải đăng ký bảo hiểm xã hội?
Doanh nghiệp phải đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trong 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, hiệu lực 01/7/2025). Cơ quan bảo hiểm xã hội cấp sổ bảo hiểm xã hội lần đầu trong 05 ngày làm việc (khoản 4 Điều 28).
Đối tượng bắt buộc tham gia là người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên. Doanh nghiệp mới thành lập chưa ký hợp đồng lao động với ai thì chưa phát sinh nghĩa vụ đăng ký; thời hạn 30 ngày được tính từ ngày người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15).
Tiền đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng phải nộp chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng tiếp theo. Doanh nghiệp chậm đăng ký quá 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội và phải nộp thêm 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm đóng, bên cạnh các chế tài khác theo quy định.
Việc đăng ký thực hiện qua giao dịch điện tử với cơ quan bảo hiểm xã hội bằng chữ ký số của doanh nghiệp. Đây là lý do Pham Do Law khuyến nghị Quý khách hàng hoàn tất chữ ký số ngay sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trước khi ký hợp đồng lao động đầu tiên.
Những thủ tục nào đã bị bãi bỏ?
Bốn thủ tục quen thuộc đã bị bãi bỏ: lệ phí môn bài (từ 01/01/2026, khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15), thông báo mẫu dấu, thông báo tài khoản ngân hàng với cơ quan đăng ký kinh doanh, và thông báo phát hành hóa đơn (thay bằng đăng ký hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP); cùng với đó, một yêu cầu hồ sơ (nộp lại giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia) được bãi bỏ theo Nghị định 296/2026/NĐ-CP. Ngược lại, nghĩa vụ kê khai chủ sở hữu hưởng lợi với ngưỡng từ 25% là nghĩa vụ mới từ 01/7/2025 theo Luật số 76/2025/QH15 và Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
| Thủ tục | Tình trạng | Căn cứ hoặc mốc thay đổi |
|---|---|---|
| Kê khai, nộp lệ phí môn bài | Đã bỏ | Chấm dứt từ 01/01/2026, khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 |
| Thông báo mẫu dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh | Đã bỏ | Nghị định 168/2025/NĐ-CP không quy định lại |
| Thông báo tài khoản ngân hàng với cơ quan đăng ký kinh doanh | Đã bỏ | Bỏ từ Nghị định 01/2021/NĐ-CP, Nghị định 168/2025/NĐ-CP không quy định lại |
| Thông báo phát hành hóa đơn trước khi sử dụng | Đã bỏ | Bỏ theo chế độ hóa đơn điện tử (Nghị định 123/2020/NĐ-CP, nay thay bằng Nghị định 254/2026/NĐ-CP từ 01/7/2026) |
| Nộp lại giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia | Đã bỏ | Nghị định 296/2026/NĐ-CP, hiệu lực 23/7/2026 |
| Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trong 30 ngày kể từ ngày được công khai Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (thông thường trùng ngày cấp) | Còn bắt buộc | Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2020 |
| Góp đủ vốn điều lệ trong 90 ngày | Còn bắt buộc | Điều 47, 75, 113 Luật Doanh nghiệp 2020 |
| Kê khai, cập nhật, lưu giữ thông tin chủ sở hữu hưởng lợi | Mới | Luật số 76/2025/QH15; Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP |
| Đăng ký hóa đơn điện tử | Còn bắt buộc, theo chế độ mới | Nghị định 254/2026/NĐ-CP, Thông tư 91/2026/TT-BTC |
| Đăng ký bảo hiểm xã hội trong 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc | Còn bắt buộc | Khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 |
Nghĩa vụ mới: kê khai chủ sở hữu hưởng lợi
Luật số 76/2025/QH15 bổ sung nghĩa vụ thu thập, cập nhật và lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp; giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp phải kê khai thông tin này nếu có. Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (áp dụng từ 01/7/2025), được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP từ 23/7/2026 (bổ sung trường hợp sở hữu vừa trực tiếp vừa gián tiếp), xác định chủ sở hữu hưởng lợi là cá nhân sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp từ 25% vốn điều lệ hoặc 25% quyền biểu quyết trở lên.
Với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cấu trúc sở hữu nhiều tầng khiến việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi phức tạp hơn và thường phải truy ngược đến cá nhân cuối cùng trong chuỗi sở hữu. Quý khách hàng đang chuẩn bị hồ sơ có thể xem thêm tại bài thành lập doanh nghiệp FDI để nắm các yêu cầu riêng đối với nhà đầu tư nước ngoài.
Nghị định 296/2026/NĐ-CP còn bổ sung ba điểm có lợi cho doanh nghiệp: hồ sơ điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy, xác thực người nộp hồ sơ qua VNeID, và doanh nghiệp không phải nộp lại giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh tối đa là 24 tháng liên tục.
Câu hỏi thường gặp
Có phải sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp được phép hoạt động ngay không?
Có. Theo khoản 2 Điều 33 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Hai ngoại lệ: nếu doanh nghiệp đăng ký ngày bắt đầu hoạt động sau ngày cấp thì được hoạt động kể từ ngày đã đăng ký; nếu kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì phải đáp ứng đủ điều kiện của ngành, nghề đó trước khi kinh doanh.
Cần lưu ý điều gì khi lắp bảng hiệu tại doanh nghiệp?
- Bảng hiệu được lắp không che chắn những lối thoát hiểm.
- Bảng hiệu không lấn ra các vỉa hè, lòng đường gây cản trở giao thông.
- Việc đặt bảng hiệu phải tuân thủ theo các quy định của Luật Quảng cáo.
Doanh nghiệp thành lập trước 01/7/2025 có phải kê khai chủ sở hữu hưởng lợi không?
Có. Theo Luật số 76/2025/QH15, doanh nghiệp đã thành lập trước 01/7/2025 bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi khi thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất. Ngưỡng xác định là cá nhân sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp từ 25% vốn điều lệ hoặc 25% quyền biểu quyết theo Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (áp dụng từ 01/7/2025), được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP từ 23/7/2026 (bổ sung trường hợp sở hữu vừa trực tiếp vừa gián tiếp). Doanh nghiệp không có thay đổi nào vẫn phải thu thập và lưu giữ thông tin này để cung cấp khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Doanh nghiệp mới thành lập năm 2026 có phải nộp lệ phí môn bài không?
Không. Lệ phí môn bài đã chấm dứt thu, nộp từ 01/01/2026 theo khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15. Doanh nghiệp thành lập năm 2026 không kê khai và không nộp khoản này, nhưng vẫn phải hoàn tất đăng ký thuế, khai phương pháp tính thuế giá trị gia tăng và đăng ký hóa đơn điện tử trước khi phát sinh giao dịch.
Dịch vụ của Pham Do Law
- Tư vấn hướng dẫn đăng ký thành lập doanh nghiệp qua mạng và tất cả các vấn đề có liên quan;
- Nhận tài liệu từ quý khách hàng;
- Soạn thảo hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, nhanh chóng;
- Trực tiếp nộp hồ sơ và làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Nhận kết quả và kiểm tra lại thông tin của quý khách hàng;
- Gửi kết quả cho quý khách hàng trong thời gian sớm nhất.
Trên đây là toàn bộ ý kiến tư vấn của Pham Do Law về các thủ tục sau khi thành lập doanh nghiệp. Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực vào thời điểm hiện tại hoặc tương lai. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi để có thể được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác.
Xem thêm:






