Cơ sở giáo dục có vốn nước ngoài: điều kiện và vốn 2026
Vốn tối thiểu của một cơ sở giáo dục có vốn nước ngoài không có một con số chung. Nghị định 86/2018/NĐ-CP đặt một mức riêng cho từng cấp học, và còn đặt theo hai cách tính khác nhau: suất đầu tư theo đầu người học, hoặc tổng vốn của dự án.
- 1.000 tỷ đồng là tổng vốn tối thiểu để thành lập một cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài.
- Thấp hơn 50% là trần số học sinh Việt Nam trong tổng số học sinh học chương trình nước ngoài tại cơ sở.
- Nhóm 500 là thứ hạng mà một trường đại học nước ngoài phải đạt mới được mở phân hiệu tại Việt Nam.
Bài này chỉ trình bày phần riêng của lĩnh vực giáo dục. Hồ sơ, thời hạn và hai đường thành lập áp dụng chung cho mọi ngành được trình bày tại bài các bước thành lập công ty có vốn nước ngoài.
Nhà đầu tư nước ngoài mở được những loại cơ sở giáo dục nào?
Năm loại, và mỗi loại có một bộ điều kiện riêng. Chọn sai loại ngay từ đề xuất dự án buộc phải làm lại từ bước chủ trương đầu tư.
| Loại cơ sở | Điểm riêng đáng chú ý | Bài chi tiết |
|---|---|---|
| Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn | Suất đầu tư thấp nhất, thẩm quyền cho phép hoạt động thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo | trung tâm ngoại ngữ vốn nước ngoài |
| Cơ sở giáo dục mầm non | Suất đầu tư theo đầu trẻ, ràng buộc số trẻ trên mỗi giáo viên, và cũng chịu trần học sinh Việt Nam tại Điều 39 | Trình bày trong bài này |
| Cơ sở giáo dục phổ thông | Cũng chịu trần học sinh Việt Nam, kèm tỷ lệ giáo viên trên lớp và trần sĩ số | Trình bày trong bài này |
| Cơ sở giáo dục đại học | Ngưỡng vốn cao nhất, thẩm quyền thuộc Thủ tướng Chính phủ | Trình bày trong bài này |
| Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học | Hai loại phân hiệu, hai mức vốn khác nhau | phân hiệu cơ sở giáo dục đại học |
Giáo dục nghề nghiệp nằm ngoài phạm vi Nghị định 86/2018/NĐ-CP theo khoản 3 Điều 1 của chính nghị định này, và đi theo khung văn bản riêng. Nội dung đó ở bài trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn nước ngoài.
Dịch vụ giáo dục nằm ở số thứ tự (10) mục B Phụ lục I Nghị định 96/2026/NĐ-CP, tức ngành tiếp cận thị trường có điều kiện với nhà đầu tư nước ngoài.
Vốn tối thiểu theo từng cấp học là bao nhiêu?
Từ 20 triệu đồng mỗi học viên ở cơ sở ngắn hạn tới 1.000 tỷ đồng ở bậc đại học. Mọi mức đều không bao gồm chi phí sử dụng đất.
| Loại cơ sở | Mức vốn tối thiểu | Mốc phải thực hiện được | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Mầm non | 30 triệu đồng/trẻ | Tính theo thời điểm có quy mô dự kiến cao nhất | Khoản 1 Điều 35 |
| Phổ thông | 50 triệu đồng/học sinh, tổng không thấp hơn 50 tỷ đồng | Trên 50% tổng vốn tại thời điểm thẩm định cho phép hoạt động, cam kết đủ vốn trong 05 năm | Khoản 2 Điều 35, sửa bởi Nghị định 124/2024/NĐ-CP |
| Đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn | 20 triệu đồng/học viên | Tính theo thời điểm có quy mô dự kiến cao nhất | Khoản 3 Điều 35 |
| Đại học | 1.000 tỷ đồng | Trên 500 tỷ đồng tại thời điểm thẩm định cho phép thành lập | Khoản 4 Điều 35 |
| Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài | 250 tỷ đồng | Trên 150 tỷ đồng tại thời điểm thẩm định | Khoản 5 Điều 35 |
| Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam | 500 tỷ đồng | Trên 250 tỷ đồng tại thời điểm thẩm định | Khoản 5a Điều 35, bổ sung bởi Nghị định 124/2024/NĐ-CP |
Hai dòng cuối bảng khác nhau ở chủ thể mở phân hiệu. Phân hiệu của một trường đại học đã có vốn nước ngoài tại Việt Nam và phân hiệu do chính một trường đại học nước ngoài mở là hai việc khác nhau, mức vốn chênh nhau gấp đôi.
Nếu không xây cơ sở vật chất mới mà chỉ thuê lại, hoặc bên Việt Nam góp vốn bằng cơ sở vật chất sẵn có, thì mức đầu tư ít nhất phải đạt 70% các mức tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5a Điều 35, theo khoản 6 Điều 35 sửa bởi Nghị định 124/2024/NĐ-CP.
Khoản 5, tức phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học đã có vốn nước ngoài, không nằm trong nhóm được giảm này.
Trường quốc tế nhận được bao nhiêu học sinh Việt Nam?
Số học sinh Việt Nam học chương trình nước ngoài phải thấp hơn 50% tổng số học sinh học chương trình nước ngoài tại cơ sở đó.
| Cách đọc tỷ lệ | Mẫu số | Kết quả |
|---|---|---|
| Đúng theo Điều 39 | Số học sinh đang học chương trình nước ngoài tại cơ sở | Học sinh Việt Nam trong nhóm này phải thấp hơn 50% |
| Hiểu sai thường gặp | Toàn bộ học sinh của trường | Cho ra một con số dễ dãi hơn thực tế |
Đây là ràng buộc đặt lên người học, dạng ràng buộc hiếm gặp so với các trần sở hữu hoặc trần nhân sự ở những ngành FDI khác.
Học sinh Việt Nam học chương trình nước ngoài còn phải học các nội dung bắt buộc theo khoản 3 Điều 37 Nghị định 86/2018/NĐ-CP. Cả hai quy định nằm tại Điều 39 của nghị định này.
Điều kiện giáo viên và quy mô lớp
Nghị định đặt cả trình độ giáo viên lẫn sĩ số tối đa, khác nhau theo từng cấp. Ba khoản này không bị Nghị định 124/2024/NĐ-CP sửa.
| Cấp học | Trình độ giáo viên | Tỷ lệ và sĩ số | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Mầm non | Ít nhất cao đẳng sư phạm mầm non hoặc tương đương | Nhà trẻ 05 trẻ/giáo viên; mẫu giáo 10 đến 12 trẻ/giáo viên | Khoản 2 Điều 38 |
| Phổ thông | Ít nhất đại học sư phạm hoặc tương đương | 1,5 giáo viên/lớp tiểu học; 1,95 giáo viên/lớp trung học cơ sở; 2,25 giáo viên/lớp trung học phổ thông. Không quá 30 học sinh/lớp tiểu học, 35 học sinh/lớp trung học | Khoản 3 Điều 38 |
| Đại học | Ít nhất thạc sĩ trở lên, tỷ lệ tiến sĩ không ít hơn 50% tổng số giảng viên, trừ những ngành đào tạo đặc thù do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định | Tối đa 10 sinh viên/giảng viên ngành năng khiếu, 15 ngành khoa học kỹ thuật và công nghệ, 25 ngành khoa học xã hội, nhân văn, kinh tế và quản trị kinh doanh. Giảng viên cơ hữu đảm nhận ít nhất 60% khối lượng chương trình mỗi ngành | Khoản 4 Điều 38 |
Với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài, giảng viên theo chuẩn của chính cơ sở nước ngoài đó, nhưng không được thấp hơn chuẩn giảng viên theo quy định của Việt Nam, theo khoản 5 Điều 38 do Nghị định 124/2024/NĐ-CP bổ sung.
Thẩm quyền cho phép thành lập
Thẩm quyền chia theo cấp học, và bậc đại học thuộc về Thủ tướng Chính phủ.
| Loại cơ sở | Thẩm quyền cho phép thành lập | Căn cứ |
|---|---|---|
| Cơ sở giáo dục đại học có vốn nước ngoài và phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam | Thủ tướng Chính phủ | Khoản 1 Điều 40, sửa bởi Nghị định 124/2024/NĐ-CP |
| Cơ sở mầm non và phổ thông, trừ cơ sở do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế liên chính phủ đề nghị | Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh | Khoản 3 Điều 40 |
| Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn | Thủ tục là cho phép hoạt động giáo dục, thuộc Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo | Điểm a khoản 2 Điều 47 |
Điều 40 không nêu thẩm quyền cho phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học đã có vốn nước ngoài tại Việt Nam, tức trường hợp khoản 5 Điều 35. Trường hợp này Quý khách đối chiếu bản hợp nhất và pháp luật về giáo dục đại học tại thời điểm nộp hồ sơ.
Riêng nhóm cơ sở do cơ quan đại diện ngoại giao hoặc tổ chức quốc tế liên chính phủ đề nghị, khoản 2 Điều 40 đã được Nghị định 143/2025/NĐ-CP sửa.
Quy trình thành lập và thời hạn
Dự án giáo dục đi theo trình tự thành lập chung, rồi thêm hai bước riêng: cho phép thành lập cơ sở giáo dục và cho phép hoạt động giáo dục.

Bậc đại học có thêm một bước ở đầu quy trình. Cơ quan có thẩm quyền lấy ý kiến thẩm định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan, rồi trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.
Bước này áp dụng cho dự án thành lập cơ sở giáo dục đại học của tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài và cho phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam, theo khoản 1 Điều 34 sửa bởi Nghị định 124/2024/NĐ-CP.
Thời hạn luật định là 10 ngày làm việc cho IRC đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, theo khoản 3 Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, và 03 ngày làm việc cho ERC theo Luật Doanh nghiệp 2020 (số 59/2020/QH14) sửa bởi Luật số 76/2025/QH15.

Thời gian và chi phí
Ngoài chi phí thành lập chung, lĩnh vực giáo dục có hai khoản riêng quyết định quy mô vốn.
| Khoản chi riêng | Nội dung | Căn cứ |
|---|---|---|
| Vốn theo quy mô dự kiến | Suất đầu tư nhân với quy mô ở thời điểm cao nhất, và phải thực hiện được một tỷ lệ nhất định trước khi được thẩm định | Điều 35 |
| Nhân sự giảng dạy | Tỷ lệ giáo viên trên lớp và trần sĩ số quyết định số giáo viên phải tuyển trước khi mở | Điều 38 |
Về thời gian, ngoài ba mốc chung nêu ở mục trên, hai bước riêng của ngành giáo dục có thời hạn quy định tại Nghị định 86/2018/NĐ-CP. Quý khách đối chiếu bản hợp nhất tại thời điểm nộp hồ sơ.
Lệ phí nhà nước thu theo biểu phí hiện hành tại thời điểm nộp hồ sơ. Phí dịch vụ phụ thuộc cấp học và quy mô dự án, Quý khách liên hệ Pham Do Law để nhận báo giá theo hồ sơ cụ thể.
Những điểm hay bị hiểu sai
Bốn điểm dưới đây đều xuất phát từ việc đọc một con số mà bỏ mất phạm vi áp dụng của nó.
| Hiểu sai | Thực tế | Căn cứ |
|---|---|---|
| Có một mức vốn tối thiểu chung cho cơ sở giáo dục vốn nước ngoài | Mỗi cấp học một mức, từ 20 triệu đồng mỗi học viên tới 1.000 tỷ đồng | Điều 35 Nghị định 86/2018/NĐ-CP |
| Trường quốc tế được nhận tối đa 50% học sinh Việt Nam trên tổng số học sinh | Mẫu số là số học sinh đang học chương trình nước ngoài, không phải tổng số học sinh toàn trường, và tỷ lệ phải thấp hơn 50% | Điều 39 Nghị định 86/2018/NĐ-CP |
| Phân hiệu đại học nào cũng cùng một mức vốn | Phân hiệu của cơ sở có vốn nước ngoài là 250 tỷ đồng; phân hiệu do chính trường đại học nước ngoài mở là 500 tỷ đồng | Khoản 5 và khoản 5a Điều 35 |
| Trường đại học nước ngoài nào cũng mở được phân hiệu tại Việt Nam | Phải thuộc nhóm 500 cơ sở giáo dục đại học xếp thứ hạng cao nhất trong các bảng xếp hạng uy tín thế giới của một trong ba năm gần nhất | Khoản 3 Điều 33, bổ sung bởi Nghị định 124/2024/NĐ-CP |
Câu hỏi thường gặp
Thành lập công ty giáo dục có vốn nước ngoài cần bao nhiêu vốn?
Tùy cấp học. Mầm non 30 triệu đồng mỗi trẻ, phổ thông 50 triệu đồng mỗi học sinh và tổng không thấp hơn 50 tỷ đồng, đào tạo ngắn hạn 20 triệu đồng mỗi học viên, đại học tối thiểu 1.000 tỷ đồng, theo Điều 35 Nghị định 86/2018/NĐ-CP.
Trường quốc tế có được nhận học sinh Việt Nam không?
Có. Điều 39 Nghị định 86/2018/NĐ-CP cho phép tiếp nhận học sinh Việt Nam vào học chương trình nước ngoài, với điều kiện số học sinh Việt Nam thấp hơn 50% tổng số học sinh đang học chương trình nước ngoài tại cơ sở đó.
Mở cơ sở giáo dục mầm non vốn nước ngoài do ai cho phép?
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, theo khoản 3 Điều 40 Nghị định 86/2018/NĐ-CP, trừ cơ sở do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế liên chính phủ đề nghị.
Trường đại học nước ngoài cần điều kiện gì để mở phân hiệu tại Việt Nam?
Phải được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài, thuộc nhóm 500 cơ sở giáo dục đại học xếp thứ hạng cao nhất trong các bảng xếp hạng uy tín thế giới của một trong ba năm gần nhất, theo khoản 3 Điều 33 do Nghị định 124/2024/NĐ-CP bổ sung. Vốn tối thiểu 500 tỷ đồng.
Bài liên quan trong cụm
Các ngành khác cũng có giới hạn riêng cho nhà đầu tư nước ngoài:
- thiết kế website có vốn đầu tư nước ngoài: ràng buộc quốc tịch nhân sự quản lý nội dung.
- công ty dịch vụ bảo vệ vốn nước ngoài: một hình thức góp vốn duy nhất.
- thành lập công ty quảng cáo vốn nước ngoài: bắt buộc liên doanh với đối tác Việt Nam.
Dịch vụ tư vấn đầu tư của Pham Do Law
Pham Do Law hỗ trợ xác định loại cơ sở giáo dục phù hợp với dự án, tính vốn tối thiểu theo quy mô dự kiến, chuẩn bị hồ sơ IRC, ERC và hồ sơ đề nghị cho phép thành lập cùng cho phép hoạt động giáo dục.
Quý khách xem dịch vụ tư vấn đầu tư hoặc liên hệ Pham Do Law để được tư vấn theo tình huống cụ thể.
Nội dung bài viết là thông tin pháp lý chung tại thời điểm đăng, không thay thế ý kiến tư vấn cho một hồ sơ cụ thể. Các văn bản được trích dẫn có thể được sửa đổi hoặc thay thế sau ngày đăng.

Luật sư Đỗ Thị Thu Hoài là người sáng lập và trực tiếp điều hành Công ty Luật Phạm Đỗ, với hơn 12 năm tư vấn pháp lý chuyên sâu cho doanh nghiệp trong và ngoài nước. Lĩnh vực chính: tư vấn pháp lý doanh nghiệp, tư vấn thuế và tài chính, đại diện giải quyết tranh chấp. Đọc thêm về Luật sư Đỗ Thị Thu Hoài.








