Chi phí trước khi thành lập doanh nghiệp 2026 có được trừ?
Khi chuẩn bị mở công ty, người sáng lập thường phải thuê văn phòng, mua thiết bị, tuyển nhân sự và nộp lệ phí đăng ký trước khi doanh nghiệp có tư cách pháp nhân. Câu hỏi đặt ra là chi phí trước khi thành lập doanh nghiệp có được xem là chi phí hợp lý để khấu trừ thuế giá trị gia tăng và tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp hay không. Bài viết này được Pham Do Law cập nhật theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Thông tư 20/2026/TT-BTC và Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 cùng Nghị định 181/2025/NĐ-CP, Thông tư 69/2025/TT-BTC. Bài viết cũng tổng hợp bảng chứng từ theo từng loại chi phí, quy tắc phân bổ tối đa 3 năm, hợp đồng ký trước đăng ký theo Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2020 và nghĩa vụ thuế sau khi thành lập.
Tóm tắt: Chi phí trước khi thành lập doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT và trừ khi tính thuế TNDN nếu có văn bản ủy quyền chi hộ, hóa đơn đứng tên người được ủy quyền và thanh toán không dùng tiền mặt với hóa đơn từ 5.000.000 đồng. Thời gian phân bổ tối đa 3 năm.
Chi phí trước khi thành lập doanh nghiệp gồm những gì?
Chi phí trước khi thành lập doanh nghiệp là các khoản chi do sáng lập viên hoặc người được ủy quyền bỏ ra trong giai đoạn chuẩn bị, trước ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trên thực tế, nhóm chi phí này thường gồm:
- Thuê văn phòng, mặt bằng để đặt trụ sở chính trước khi đăng ký doanh nghiệp;
- Mua trang thiết bị làm việc: bàn, ghế, máy tính, máy in, phần mềm;
- Tuyển dụng và đào tạo nhân sự ban đầu;
- Quảng cáo, truyền thông giới thiệu doanh nghiệp sắp thành lập;
- Chi phí tư vấn pháp lý: tư vấn loại hình, soạn hồ sơ, thực hiện thủ tục đăng ký;
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp nộp cho cơ quan nhà nước;
- Khắc dấu, chữ ký số, hóa đơn điện tử và các khoản chuẩn bị khác.
Trong các khoản trên, chỉ lệ phí và phí nộp cho cơ quan nhà nước có mức thu cố định theo văn bản pháp luật. Quý khách hàng có thể tham khảo bảng dưới đây:
| Khoản thu | Mức thu hiện hành | Căn cứ |
|---|---|---|
| Lệ phí đăng ký doanh nghiệp | 50.000 đồng, giảm 50% còn 25.000 đồng từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026; miễn khi nộp hồ sơ qua mạng | Thông tư 64/2025/TT-BTC; khoản 3 Điều 5 Thông tư 47/2019/TT-BTC |
| Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp | 100.000 đồng | Điểm d Biểu phí Thông tư 47/2019/TT-BTC |
| Khắc dấu, chữ ký số, hóa đơn điện tử | Theo giá thị trường của nhà cung cấp | Thỏa thuận dịch vụ |
Các khoản còn lại như thuê văn phòng, mua thiết bị hay tư vấn pháp lý không có mức cố định, phụ thuộc vào quy mô và nhu cầu của từng doanh nghiệp. Điều quan trọng không phải là số tiền đã chi mà là cách chứng minh khoản chi đó bằng hóa đơn, chứng từ hợp lệ. Quý khách hàng có thể xem trình tự đăng ký chi tiết tại bài thủ tục thành lập công ty của chúng tôi để chủ động lập kế hoạch chi phí ngay từ đầu.
Cơ sở pháp lý
Việc xử lý thuế đối với chi phí trước khi thành lập doanh nghiệp hiện được điều chỉnh bởi các văn bản sau:
- Luật Doanh nghiệp 2020: Điều 18 (hợp đồng trước đăng ký doanh nghiệp) và Điều 43 (con dấu của doanh nghiệp);
- Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, có hiệu lực từ 01/7/2025, thay thế Nghị định 01/2021/NĐ-CP (đã hết hiệu lực);
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, có hiệu lực từ 01/10/2025;
- Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, ban hành và có hiệu lực từ 15/12/2025, thay thế Nghị định 218/2013/NĐ-CP và các nghị định sửa đổi kèm theo (đã hết hiệu lực);
- Thông tư 20/2026/TT-BTC ngày 12/3/2026 hướng dẫn Luật số 67/2025/QH15 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thay Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC (xem tóm lược tại man.net.vn (truy cập 29/8/2026));
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, có hiệu lực từ 01/7/2025, cùng Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Thông tư 69/2025/TT-BTC. Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (sửa đổi năm 2013) (đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Luật số 48/2024/QH15 từ 01/7/2025);
- Thông tư 45/2013/TT-BTC: khoản 3 Điều 3 về phân bổ chi phí phát sinh trước khi doanh nghiệp hoạt động;
- Nghị quyết 198/2025/QH15: khoản 7 Điều 10 chấm dứt thu lệ phí môn bài từ 01/01/2026.
Các văn bản trên có thể tiếp tục được sửa đổi. Trước khi áp dụng cho hồ sơ cụ thể, Quý khách hàng nên đối chiếu lại hiệu lực tại thời điểm phát sinh chi phí hoặc liên hệ Pham Do Law để được rà soát.
Chi phí trước khi thành lập doanh nghiệp có được khấu trừ thuế GTGT không?
Có. Doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua trước khi thành lập nếu đáp ứng đủ ba điều kiện về ủy quyền, hóa đơn và thanh toán. Cơ chế này được quy định theo Thông tư 69/2025/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, thay cho hướng dẫn cũ dựa trên Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (sửa đổi năm 2013) (đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Luật số 48/2024/QH15 từ 01/7/2025).
Ba điều kiện khấu trừ thuế GTGT
- Điều kiện 1: có văn bản ủy quyền. Sáng lập viên phải có văn bản ủy quyền cho tổ chức hoặc cá nhân thực hiện chi hộ các khoản phục vụ việc thành lập doanh nghiệp. Văn bản này cần lập trước khi phát sinh chi phí.
- Điều kiện 2: hóa đơn đứng tên người được ủy quyền. Hóa đơn GTGT của bên bán ghi tên tổ chức hoặc cá nhân được ủy quyền, không phải tên doanh nghiệp chưa tồn tại.
- Điều kiện 3: thanh toán không dùng tiền mặt. Với hóa đơn có giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho tổ chức hoặc cá nhân được ủy quyền.
Ngưỡng 5.000.000 đồng thay cho ngưỡng 20 triệu đồng
Khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 yêu cầu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; mức 5.000.000 đồng (đã gồm thuế giá trị gia tăng) do khoản 1 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định (xem phân tích của ATA Legal, truy cập 29/8/2026). Ngưỡng 20.000.000 đồng trước đây không còn áp dụng. Doanh nghiệp vẫn giữ thói quen thanh toán tiền mặt cho hóa đơn dưới 20 triệu đồng sẽ mất quyền khấu trừ với những hóa đơn từ 5.000.000 đồng trở lên.
Khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP cũng ghi nhận một số trường hợp đặc thù như thanh toán bù trừ hoặc trả chậm vẫn được chấp nhận là thanh toán không dùng tiền mặt khi có đủ hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ có yếu tố đặc thù, Quý khách hàng nên hỏi ý kiến tư vấn trước khi kê khai.
Chi phí trước khi thành lập có được tính vào chi phí được trừ thuế TNDN không?
Có. Chi phí trước khi thành lập doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, hướng dẫn tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Thông tư 20/2026/TT-BTC (thay Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC).
Điều kiện để được tính vào chi phí được trừ
- Chi phí thực tế phát sinh và liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Chi phí chuẩn bị thành lập được xem là phục vụ hoạt động kinh doanh sau này của chính doanh nghiệp đó.
- Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Với chi phí trước thành lập, bộ chứng từ gồm văn bản ủy quyền chi hộ, hóa đơn đứng tên người được ủy quyền và hợp đồng hoặc thỏa thuận dịch vụ đi kèm.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên.
Chi phí không đáp ứng một trong các điều kiện trên sẽ bị loại khi tính thuế TNDN, dù doanh nghiệp đã chi thật. Đây là lỗi phổ biến ở doanh nghiệp mới khi sáng lập viên tự ứng tiền cá nhân mà không lập văn bản ủy quyền.
Điểm mới so với quy định trước đây
Điểm thay đổi đáng chú ý là ngưỡng thanh toán không dùng tiền mặt. Trước đây thuế TNDN áp dụng ngưỡng 20 triệu đồng, nay Luật số 67/2025/QH15 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP đã đồng bộ với điều kiện khấu trừ thuế GTGT ở mức 5.000.000 đồng. Nghị định 320/2025/NĐ-CP thay thế Nghị định 218/2013/NĐ-CP và các nghị định sửa đổi kèm theo (đã hết hiệu lực). Quý khách hàng có thể xem tóm lược nội dung nghị định tại MeInvoice (truy cập 29/8/2026).
Như vậy, chỉ cần tổ chức chứng từ đúng ngay từ đầu, một khoản chi phí trước khi thành lập doanh nghiệp có thể vừa được khấu trừ thuế GTGT, vừa được tính là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.
Chứng từ cần có cho từng loại chi phí là gì?
Mỗi loại chi phí trước khi thành lập doanh nghiệp đều cần bộ chứng từ gồm văn bản ủy quyền chi hộ, hóa đơn đứng tên người được ủy quyền và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nếu hóa đơn từ 5.000.000 đồng trở lên. Bảng dưới đây tổng hợp theo từng nhóm chi phí phổ biến để Quý khách hàng đối chiếu khi chuẩn bị hồ sơ.
| Loại chi phí | Chứng từ cần có | Khấu trừ thuế GTGT | Tính vào chi phí TNDN | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Thuê văn phòng | Văn bản ủy quyền chi hộ; hợp đồng thuê; hóa đơn đứng tên người được ủy quyền; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (từ 5.000.000 đồng) | Được, khi đủ ba điều kiện | Được, theo Điều 9 Luật số 67/2025/QH15 | Khoản chi phổ biến nhất; cần nêu rõ văn phòng phục vụ việc thành lập |
| Mua trang thiết bị | Văn bản ủy quyền chi hộ; hóa đơn đứng tên người được ủy quyền; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (từ 5.000.000 đồng) | Được, khi đủ ba điều kiện | Được, theo Điều 9 Luật số 67/2025/QH15 | Thiết bị có giá trị lớn cần theo dõi riêng để tính khấu hao sau khi thành lập |
| Tuyển dụng, đào tạo | Văn bản ủy quyền chi hộ; hợp đồng hoặc thỏa thuận dịch vụ; hóa đơn; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (từ 5.000.000 đồng) | Được, khi đủ ba điều kiện | Được, theo Điều 9 Luật số 67/2025/QH15 | Cần hợp đồng hoặc thỏa thuận dịch vụ kèm hóa đơn |
| Quảng cáo, truyền thông | Văn bản ủy quyền chi hộ; hợp đồng quảng cáo; hóa đơn; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (từ 5.000.000 đồng) | Được, khi đủ ba điều kiện | Được, theo Điều 9 Luật số 67/2025/QH15 | Nội dung quảng cáo nên gắn với doanh nghiệp sắp thành lập |
| Tư vấn pháp lý | Văn bản ủy quyền chi hộ; hợp đồng dịch vụ pháp lý; hóa đơn đứng tên người được ủy quyền; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (từ 5.000.000 đồng) | Được, khi đủ ba điều kiện | Được, theo Điều 9 Luật số 67/2025/QH15 | Hóa đơn dịch vụ pháp lý phải ghi đúng tên người được ủy quyền |
Nội dung tối thiểu của văn bản ủy quyền chi hộ
Văn bản ủy quyền là chứng từ then chốt nối các khoản chi của cá nhân với doanh nghiệp sau này. Để bộ chứng từ khớp nhau khi cơ quan thuế đối chiếu, văn bản ủy quyền nên có tối thiểu các nội dung sau:
- Bên ủy quyền: họ tên, thông tin của sáng lập viên hoặc các sáng lập viên;
- Bên được ủy quyền: tổ chức hoặc cá nhân thực hiện chi hộ;
- Phạm vi ủy quyền: các khoản chi phục vụ việc thành lập doanh nghiệp dự kiến, nêu tên doanh nghiệp dự kiến thành lập;
- Thời hạn ủy quyền: từ ngày ký đến khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc một mốc cụ thể;
- Chữ ký của các bên.
Văn bản ủy quyền nên được lập cùng thời điểm với các quyết định chuẩn bị thành lập khác. Quý khách hàng có thể tham khảo mẫu quyết định thành lập công ty để thống nhất thông tin giữa các tài liệu.
Hạch toán và phân bổ chi phí trước thành lập như thế nào?
Các khoản chi phí thành lập, đào tạo, quảng cáo và các khoản tương tự theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 45/2013/TT-BTC được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong thời gian do doanh nghiệp lựa chọn nhưng tối đa không quá 3 năm kể từ khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động. Theo quy định này, các khoản đó không phải là tài sản cố định vô hình. Trang thiết bị đủ tiêu chuẩn tài sản cố định được theo dõi và trích khấu hao riêng.
Các nhóm chi phí được phân bổ
- Chi phí để hoàn thành thủ tục thành lập doanh nghiệp;
- Chi phí đào tạo nhân viên;
- Chi phí quảng cáo phát sinh trước khi thành lập;
- Chi phí cho giai đoạn nghiên cứu;
- Chi phí chuyển dịch địa điểm;
- Chi phí mua và sử dụng tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại.
Cách hạch toán và ví dụ minh họa
Về kế toán, các khoản này thường được theo dõi trên tài khoản 242 (Chi phí trả trước) và kết chuyển dần vào chi phí trong kỳ. Doanh nghiệp tự quyết định thời gian phân bổ, miễn không vượt quá 3 năm; có thể chọn thời gian ngắn hơn nếu phù hợp với kế hoạch kinh doanh.
Ví dụ minh họa: tổng chi phí trước thành lập 90.000.000 đồng, phân bổ đều 3 năm, mỗi năm 30.000.000 đồng được ghi nhận vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Đây là ví dụ minh họa với số tròn, không phải số liệu của khách hàng thực tế. Nếu doanh nghiệp chọn phân bổ trong thời gian ngắn hơn, chi phí ghi nhận mỗi năm sẽ tăng tương ứng.
Điều cần lưu ý là thuế GTGT đầu vào được khấu trừ ngay khi kê khai theo hóa đơn hợp lệ, còn phần chi phí tính thuế TNDN mới là phần được phân bổ. Hai cơ chế này độc lập, không nên nhầm lẫn khi lập tờ khai.
Hợp đồng ký trước khi đăng ký doanh nghiệp có giá trị không?
Có. Theo Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2020, người thành lập doanh nghiệp được ký các loại hợp đồng phục vụ cho việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp trước và trong quá trình đăng ký doanh nghiệp. Đây là cơ sở pháp lý để hợp đồng thuê văn phòng, mua thiết bị hay dịch vụ tư vấn ký trong giai đoạn chuẩn bị có giá trị ràng buộc.
Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2020 cho phép người thành lập doanh nghiệp ký hợp đồng phục vụ việc thành lập doanh nghiệp, đồng thời quy định cách xử lý cho ba tình huống:
- Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: doanh nghiệp tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký, các bên chuyển giao quyền, nghĩa vụ theo Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp hợp đồng có thỏa thuận khác;
- Doanh nghiệp không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: người ký kết hợp đồng chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng đã ký;
- Có người khác cùng tham gia thành lập doanh nghiệp: những người này liên đới chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng đó.
Về mặt thực tiễn, quy định này có hai ý nghĩa với chủ doanh nghiệp. Thứ nhất, hợp đồng thuê văn phòng hoặc mua thiết bị ký bằng tên cá nhân sáng lập viên sẽ chuyển sang doanh nghiệp sau khi có Giấy chứng nhận, nên hồ sơ chi phí không bị gián đoạn. Thứ hai, nếu việc đăng ký không thành, sáng lập viên vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán, do đó nên cân nhắc kỹ giá trị và thời hạn hợp đồng trước khi ký.
Doanh nghiệp mới thành lập phải nộp những loại thuế nào?
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp bước vào giai đoạn kê khai và nộp thuế. Từ 01/01/2026, lệ phí môn bài đã chấm dứt theo khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15, nên doanh nghiệp mới không còn phải kê khai và nộp khoản này. Các loại thuế chính hiện nay gồm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân.
Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng, hiện được điều chỉnh bởi Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15. Người tiêu dùng cuối cùng là người chịu thuế; doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh là đối tượng kê khai và nộp thuế.
Có hai phương pháp tính thuế giá trị gia tăng:
- Phương pháp khấu trừ: số thuế phải nộp bằng thuế đầu ra trừ thuế đầu vào được khấu trừ;
- Phương pháp trực tiếp: tính trực tiếp trên giá trị gia tăng (áp dụng cho hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý) hoặc tính trực tiếp trên doanh thu theo tỷ lệ phần trăm, áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu dưới ngưỡng quy định và không đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ.
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng với doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Số thuế phải nộp bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất. Theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, thuế suất hiện hành gồm:
- Thuế suất phổ thông: 20%;
- Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng: 17%;
- Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề không quá 3 tỷ đồng: 15%;
- Mức thuế suất riêng đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam.
Mức 22% theo luật cũ đã bị bãi bỏ từ 01/01/2016; các mức 17% và 15% theo doanh thu là điểm mới của Luật số 67/2025/QH15, áp dụng từ kỳ tính thuế 2025.
Doanh nghiệp mới thành lập chưa có doanh thu của năm trước liền kề xác định mức thuế suất theo hướng dẫn riêng tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP; các mức 15% và 17% không áp dụng cho công ty con, công ty liên kết của doanh nghiệp không đủ điều kiện. Quý khách hàng nên đối chiếu với kế toán trước kỳ quyết toán đầu tiên.

Thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác
Thuế thu nhập cá nhân áp dụng cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp. Doanh nghiệp có nghĩa vụ khấu trừ và nộp thay cho người lao động theo công thức thu nhập tính thuế nhân với thuế suất.
Tùy ngành nghề và hoạt động cụ thể, doanh nghiệp có thể phải nộp thêm:
- Thuế xuất nhập khẩu;
- Thuế tiêu thụ đặc biệt;
- Thuế tài nguyên;
- Thuế sử dụng đất;
- Thuế bảo vệ môi trường;
- Thuế nhà thầu;
- Các loại thuế, phí khác theo quy định.
Ngoài nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp mới còn phải mở tài khoản ngân hàng, đăng ký chữ ký số, phát hành hóa đơn điện tử và treo biển hiệu. Quý khách hàng có thể xem chi tiết tại bài 6 thủ tục sau khi thành lập doanh nghiệp cần thực hiện để không bỏ sót bước nào.
Câu hỏi thường gặp
Phí thuê nhà có được tính là chi phí hợp lý không?
Có. Chi phí thuê nhà, thuê văn phòng phục vụ việc thành lập doanh nghiệp được tính là chi phí hợp lý nếu sáng lập viên có văn bản ủy quyền cho cá nhân thuê văn phòng, hợp đồng thuê và hóa đơn đứng tên người được ủy quyền, và thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 5.000.000 đồng trở lên. Tiền thuê trả trước được phân bổ theo thời hạn thuê. Trường hợp bên cho thuê là cá nhân không có hóa đơn, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ thay thế theo hướng dẫn của cơ quan thuế.
Lương trả trước khi thành lập có được trừ không?
Pháp luật hiện hành không có quy định riêng cho tiền lương trả trước khi doanh nghiệp được thành lập; trên nguyên tắc chung của Điều 9 Luật số 67/2025/QH15, khoản chi cần có hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận làm việc, bảng lương và chứng từ chi trả; nên thanh toán qua tài khoản để dễ chứng minh; Quý khách hàng nên trao đổi với kế toán hoặc luật sư trước khi hạch toán.
Hóa đơn đứng tên cá nhân sáng lập viên có dùng được không?
Có, nếu cá nhân đó được sáng lập viên ủy quyền bằng văn bản để chi hộ trước khi thành lập doanh nghiệp. Theo Thông tư 69/2025/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, doanh nghiệp được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn đứng tên người được ủy quyền, với điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt cho người này đối với hóa đơn từ 5.000.000 đồng trở lên. Nếu không có văn bản ủy quyền, hóa đơn mang tên cá nhân sẽ không được chấp nhận là chứng từ của doanh nghiệp.
Dịch vụ pháp lý của Pham Do Law
Khách hàng cần cung cấp
- Nhu cầu, yêu cầu của doanh nghiệp mong muốn khi thành lập;
- Danh mục ngành nghề kinh doanh;
- Chứng từ liên quan đến các chi phí mà doanh nghiệp đã chi;
- Các hồ sơ, giấy tờ liên quan;
- Chữ ký của người đại diện.
Phạm vi công việc
- Tư vấn pháp luật doanh nghiệp;
- Tư vấn, lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp cho Quý khách hàng;
- Tư vấn ngành nghề kinh doanh cho Quý khách hàng;
- Thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh;
- Soạn thảo, nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
- Bàn giao kết quả theo thỏa thuận với Quý khách hàng;
- Tư vấn quy định pháp luật thuế cho Quý khách hàng;
- Thực hiện các thủ tục về thuế;
- Rà soát chứng từ chi phí trước khi thành lập và tư vấn cách lập văn bản ủy quyền chi hộ;
- Các công việc khác trong quá trình trước và sau khi thành lập doanh nghiệp.
Trên đây là toàn bộ ý kiến tư vấn của Pham Do Law về chi phí trước khi thành lập doanh nghiệp. Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực vào thời điểm hiện tại. Quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác.
Xem thêm:






