Dịch vụ xin giấy phép game G1

Dịch vụ xin cấp giấy phép game G1

Game online hiện nay đã không còn xa lạ với cuộc sống của chúng ta. Nhưng không phải loại game nào cũng được phép phát hành và kinh doanh, cho dù là game miễn phí thì cũng cần phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. Một trong các hình thức game phức tạp và phổ biến hiện nay là game G1. Vậy Game G1 là gì và thủ tục xin cấp giấy phép game G1 ra sao? Hãy cùng Pham Do Law tìm hiểu các quy định pháp luật về loại game này nhé.

sở pháp lý

  • Nghị định số 72/2013/NĐ-CP;
  • Nghị định số 27/2018/NĐ-CP;
  • Nghị định số 150/2018/NĐ-CP;
  • Nghị định số 174/2013/NĐ-CP;
  • Nghị định số 15/2020/NĐ-CP.

Dịch vụ trò chơi điện tử là gì? (game online)

Theo quy định tại Khoản 9, Điều 3 của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP thì: “Dịch vụ game online là việc cung cấp cho người chơi khả năng truy nhập vào mạng và chơi các game điện tử trên mạng”. Vậy dịch vụ này cung cấp 2 yếu tố: Cung cấp môi trường trên mạng và nội dung trò chơi. Đòi hỏi doanh nghiệp cung cấp trò chơi điện tử phải có trang bị đầy đủ hệ thống thiết bị và phần mềm hợp pháp.

Phân loại dịch vụ trò chơi điện tử qua mạng

Có rất nhiều cách để phân loại game điện tử nhưng phổ biến nhất đó là dựa vào phương thức cung cấp và sử dụng dịch vụ game. Cách thức phân loại này gồm 4 loại game:

Game G1: Là trò chơi điện tử có sự tương tác giữa người với người đồng thời thông qua hệ thống máy chủ trò chơi của công ty dịch vụ game;

Game G2: Trò chơi điện tử chỉ có sự tương tác giữa người chơi với hệ thống máy chủ trò chơi của công ty dịch vụ game;

Game G3: Trò chơi điện tử có sự tương tác giữa người với người nhưng không có sự tương tác giữa người chơi với hệ thống máy chủ trò chơi của công ty dịch vụ game;

Game G4: Game được tải về qua mạng, không có sự tương tác giữa người chơi với người chơigiữa người chơi với hệ thống máy chủ trò chơi của công ty dịch vụ game.

Giấy phép game G1 là gì?

Là giấy phép kinh doanh dịch vụ trò chơi điện tử qua mạng được cấp cho công  ty kinh doanh những loại game có sự tương tác giữa người với với nhau và có thông qua hệ thống máy chủ của công ty. Tuy nhiên, để đưa một game G1 cụ thể ra thị trường thì cần phải có giấy phép game G1 (bước 1) và Quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản cho từng game (bước 2).

Điều kiện xin cấp giấy phép game G1

1. Có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với ngành nghề cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử qua mạng;

2. Đã đăng ký tên miền website để cung cấp dịch vụ;

3. Có đủ khả năng tài chính;

4. Có nhân sự phù hợp với quy mô hoạt động;

4.1. Có trụ sở chính với địa chỉ và số điện thoại liên hệ được;

4.2. Đảm bảo có tối thiểu 01 nhân sự quản trị 2 máy chủ trò chơi.

5. Điều kiện về kỹ thuật cung cấp dịch vụ game G1

5.1. Hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ game online cho tất cả các trò chơi của doanh nghiệp bảo đảm đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có khả năng lưu trữ, cập nhật đầy đủ thông tin cá nhân của người chơi bao gồm: Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; địa chỉ đăng ký thường trú; số chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp; số điện thoại, địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp người chơi dưới 14 tuổi và chưa có chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu, người giám hộ hợp pháp của người chơi quyết định việc đăng ký thông tin cá nhân của người giám hộ để thể hiện sự đồng ý và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký đó;

b) Hệ thống quản lý thanh toán cho các game online của doanh nghiệp phải đặt tại Việt Nam và kết nối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hỗ trợ thanh toán của Việt Nam, bảo đảm cập nhật, lưu trữ chính xác, đầy đủ và cho phép người chơi có thể tra cứu được thông tin chi tiết về tài khoản thanh toán của mình;

c) Quản lý thời gian chơi của người chơi từ 00h00 đến 24h00 hàng ngày và bảo đảm tổng thời gian chơi tất cả các game online G1 của một doanh nghiệp đối với mỗi người chơi dưới 18 tuổi không quá 180 phút trong 24 giờ mỗi ngày;

d) Hiển thị liên tục được kết quả phân loại game online theo độ tuổi đối với tất cả các trò chơi do doanh nghiệp cung cấp khi giới thiệu, quảng cáo trò chơi, cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử; có thông tin khuyến cáo với nội dung “Chơi quá 180 phút một ngày sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe” tại vị trí dễ nhận biết ở diễn đàn của trò chơi và trên màn hình thiết bị của người chơi trong suốt quá trình chơi.

5.2. Có phương án bảo đảm chất lượng dịch vụ, bảo đảm quyền lợi của người chơi.

5.3. Có biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ quản lý nội dung diễn đàn trò chơi (nếu có.

5.4. Có phương án dự phòng về thiết bị và kết nối, phương án sao lưu dữ liệu để bảo đảm an toàn hệ thống khi có sự cố xảy ra.

5.5. Có phương án bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và bí mật thông tin cá nhân của người chơi.

Tại sao phải xin cấp giấy phép game G1?

Theo quy định tại Khoản 7, Điều 103 Nghị định 174/2013/NĐ-CP: nếu cung cấp dịch vụ game G1 khi không có Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng thì bị phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 170.000.000 đồng. Đồng thời còn bị phạt bổ sung là tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm (phần mềm game); buộc nộp lại số thu lợi bất hợp pháp và bị thu hồi tên miền.

Thủ tục xin cấp giấy phép game G1

Hồ sơ xin cấp giấy phép game G1

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép (Mẫu số 15 của Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 27/2018/NĐ-CP);

2. Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

3. Giấy chứng nhận đăng ký tên miền đối với tên miền quốc tế;

4. Đề án cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1, gồm:

a) Kế hoạch cung cấp dịch vụ, năng lực tài chính, tổ chức, nhân sự, kỹ thuật thực hiện cung cấp dịch vụ;

b) Sơ đồ tổng thể hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ, địa điểm đặt hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ;

c) Mô tả chi tiết hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ cả Phần chính và Phần dự phòng bao gồm: Tên, chức năng, cấu hình dự kiến của từng thiết bị;

d) Thông tin chi tiết về phương thức, phạm vi cung cấp dịch vụ; kế hoạch kết nối với mạng Internet và mạng viễn thông (tên doanh nghiệp, tên miền, địa chỉ IP, dung lượng kênh kết nối, kênh phân phối trò chơi);

đ) Mô tả chi tiết hệ thống thanh toán trò chơi và kế hoạch kết nối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hỗ trợ thanh toán tại Việt Nam (tên doanh nghiệp, hình thức kết nối, quyền và trách nhiệm của các bên);

e) Kế hoạch sử dụng tài nguyên Internet;

g) Phương án bảo đảm chất lượng dịch vụ, bảo đảm quyền lợi của người chơi;

h) Mô tả chi tiết hệ thống thiết bị (Phần cứng, Phần mềm) giám sát hoạt động hệ thống cung cấp dịch vụ; kế hoạch sao lưu dữ liệu và phương án dự phòng về thiết bị, kết nối; quy trình vận hành, khai thác, cung cấp và sử dụng dịch vụ; kế hoạch bảo đảm bí mật, an toàn thông tin cá nhân của người chơi;

i) Mô tả chi tiết hệ thống thiết bị (Phần cứng, Phần mềm) bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, bảo đảm bí mật thông tin cá nhân của người chơi; quy chế phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép game G1

Bộ Thông tin và Truyền thông (cụ thể là Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử)

Cách thức nộp hồ sơ

Nộp trực tiếp;

Qua đường bưu điện;

Nộp qua mạng: tại đây https://dichvucong.mic.gov.vn/

Thời gian

Trong vòng 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét, cấp giấy phép game G1. Trường hợp từ chối cấp giấy phép, sẽ có văn bản trả lời trong đó nêu rõ lý do từ chối.

Lưu ý sau khi được cấp giấy phép game G1

Thời hạn của giấy phép

Giấy phép game G1 có thời hạn theo đề nghị của doanh nghiệp, nhưng tối đa không quá 10 năm. Trước khi giấy phép hết hạn nhưng doanh nghiệp vẫn có nhu cầu tiếp tục hoạt động thì phải thực hiện thủ tục gia hạn. Giấy phép game G1 chỉ được gia hạn 01 lần, mỗi lần không quá 01 năm;

Các quy định cần tuân thủ

– Có ít nhất 01 hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam đẻ thuận lợi cho việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ, cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và giải quyết khiếu nại của khách hàng;

– Thiết lập trang thông tin điện tử cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử gồm các nội dung sau:

a) Phân loại game online theo độ tuổi người chơi đối với từng trò chơi;

b) Quy tắc của từng game online;

c) Các quy định quản lý thông tin, quản lý hoạt động của game online;

d) Có nguyên tắc giải quyết khiếu nại, tranh chấp quyền lợi phát sinh giữa người chơi và doanh nghiệp, giữa người chơi với người chơi.

– Áp dụng các biện pháp hạn chế tác động tiêu cực của game do doanh nghiệp cung cấp, bao gồm:

a) Cung cấp thông tin về game đã được phê duyệt nội dung, kịch bản (đối với game G1) trong các chương trình quảng cáo, trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp và trong từng game bao gồm tên trò chơi, phân loại game online theo độ tuổi và khuyến cáo về những tác động ngoài mong muốn về thể chất, tinh thần có thể xảy ra đối với người chơi;

b) Đối với game G1 thực hiện đăng ký thông tin cá nhân của người chơi và áp dụng biện pháp hạn chế giờ chơi đối với trẻ em, người chơi dưới 18 tuổi;

– Bảo đảm quyền lợi chính đáng của người chơi theo đúng quy tắc của game online đã công bố; chịu trách nhiệm về giá cước, chất lượng dịch vụ, an toàn thông tin; giải quyết khiếu nại và các tranh chấp phát sinh giữa người chơi và doanh nghiệp, giữa người chơi với người chơi;

– Tuân thủ quy định về vật phẩm ảo (hình ảnh đồ họa của một đồ vật, một nhân vật theo quy tắc nhất định do nhà sản xuất game online đó thiết lập) và điểm thưởng (hình thức thưởng tương đương cách tính điểm mà người chơi nhận được trong quá trình tham gia game online);

– Triển khai các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ quản lý nội dung hội thoại giữa các người chơi theo quy định pháp luật;

– Không được quảng cáo game online chưa được phê duyệt nội dung, kịch bản đối với game G1 trên các diễn đàn, trang thông tin điện tử của doanh nghiệp, trên báo chí và phương tiện thông tin đại chúng khác;

Chế độ báo cáo định kỳ

Công ty đã được cấp giấy phép Game G1 thực hiện báo cáo định kỳ 06 tháng một lần (trước ngày 01/06 và ngày 1/12 hàng năm);

  • Theo Mẫu số 9 ban hành kèm theo Thông tư 24/2014/TT-BTTTT;
  • Báo cáo gửi Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử, Sở Thông tin và Truyền thông địa phương nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở hoạt động;
  • Ngoài ra, nếu có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền thì phải thực hiện báo cáo đột xuất;

Trường hợp ngừng cung cấp dịch vụ game G1

Theo quy định tại Khoản 7, Điều 34 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP thì nếu doanh nghiệp ngừng cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử thì phải:

  • Thông báo trên trang thông tin điện tử cung cấp game tối thiểu 90 ngày trước ngày dự kiến ngừng cung cấp dịch vụ;
  • Có các biện pháp bảo đảm quyền lợi của người chơi;
  • Thực hiện báo cáo bằng văn bản với Bộ Thông tin và Truyền thông về kế hoạch ngừng cung cấp game 15 ngày trước ngày chính thức ngừng cung cấp dịch vụ.

Xin cấp Quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản của từng loại Game G1

Theo quy định của pháp luật thì việc có giấy phép game G1 chỉ là điều kiện chung để cho một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ trò chơi điện tử được hoạt động. Để một game cụ thể được đưa vào thị trường thì cần phải có Quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản của từng loại Game G1.

>> Xem thêm: Thủ tục xin phê duyệt nội dung kịch bản trò chơi điện tử G1 trên mạng.

Đình chỉ hoạt động

Giấy phép game G1 sẽ bị đình chỉ trong thời hạn 3 tháng nếu doanh nghiệp được cấp phép có các vi phạm sau:

  • Đưa thông tin xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân;
  • Quảng cáo, tuyên truyền, mua bán hàng hóa, dịch vụ bị cấm; truyền bá tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm bị cấm;
  • Giả mạo tổ chức, cá nhân và phát tán thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
  • Không đáp ứng đủ các điều kiện hoạt động sau khi đã được Bộ Thông tin và Truyền thông yêu cầu khắc phục bằng văn bản.

Các trường hợp bị thu hồi giấy phép game G1

Giấy phép game G1 sẽ bị thu hồi nếu có các hành vi vi phạm sau:

  • Chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc; tuyên truyền chiến tranh, khủng bố; gây hận thù, mâu thuẫn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo;
  • Tuyên truyền, kích động bạo lực, dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc;
  • Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác do pháp luật quy định;
  • Đã bị ra quyết định đình chỉ 2 lần mà vẫn tái phạm.

Sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép game G1

Các trường hợp sửa đổi bổ sung Nơi nộp hồ sơ
Thay đổi phương thức, phạm vi cung cấp dịch vụ game G1 trên mạng đã được phê duyệt; Sở Thông tin và Truyền thông

Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử

Thay đổi địa chỉ trụ sở chính, văn phòng giao dịch, địa chỉ đặt hoặc cho thuê máy chủ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ game G1 trên mạng; Sở Thông tin và Truyền thông

Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử

Thay đổi cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp cung cấp game G1 trên mạng do chia tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi công ty; thay đổi phần vốn góp dẫn đến thay đổi thành viên góp vốn (hoặc cổ đông) có phần vốn góp từ 30% vốn điều lệ trở lên; Sở Thông tin và Truyền thông

Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử

Thay đổi tên doanh nghiệp;

Thay đổi tên người đại diện theo pháp luật.

Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Công ty tôi đã có giấy phép game G1, giờ tôi muốn phát hành thêm game g2,g3,g4 thì có phải xin lại giấy phép không?

Trả lời: Theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP thì: Doanh nghiệp chỉ được cung cấp dịch vụ trò chơi G2, G3, G4 khi có Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử và thông báo cung cấp dịch vụ đối với từng trò chơi điện tử. Do đó, dù đã có giấy phép kinh doanh dịch vụ điện tử (giấy phép game G1) thì doanh nghiệp vẫn phải xin thêm 2 giấy phép này thì mới có thể đưa game vào kinh doanh.

Câu hỏi 2: Người quản lý Công ty cung cấp dịch vụ game g1 có cần có bằng đại học trở nên không? Và có nhất thiết phải là giám đốc công ty không?

Trả lời: Hiện tại, pháp luật không yêu cầu công ty cung cấp dịch vụ game G1 phải có người quản lý có bằng cấp đại học trở nên mà chỉ yêu cầu phải có ít nhất 1 người quản trị máy chủ của game (đảm bảo mỗi người chỉ dc quản trị tối đa 2 máy chủ). Ngoài ra không có các yêu cầu về bằng cấp hay người quản trị đó phải là giám đốc công ty.

Câu hỏi 3: Cá nhân có xin được giấy phép Game G1 không?

Trả lời: Hiện tại, pháp luật quy định chỉ có tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam, có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với ngành nghề dịch vụ trò chơi điện tử qua mạng thì mới được xin cấp phép. Do đó, cá nhân hay hộ kinh doanh sẽ không được phép kinh doanh dịch vụ này.

Câu hỏi 4: Làm thế nào để có thể biết được trò chơi điện tử được quảng cáo trên mạng đã được cấp phép chưa và thuộc loại game nào?

Trả lời: Bộ thông tin và Truyền thông luôn công bố các công ty được phép kinh doanh trò chơi điện tử qua mạng và danh sách các game G1 đã được cấp phép. Bạn có thể tra cứu tại website sau: https://abei.gov.vn/so-lieu-thong-ke/67

Dịch vụ xin giấy phép Game G1 của Pham Do Law

Khách hàng cần cung cấp

  • Kế hoạch phát triển game;
  • Thông tin về hệ thống kỹ thuật của game;
  • Thông tin về người quản trị máy chủ;
  • Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Thông tin về tên miền và giao diện của trò chơi.

Phạm vi công việc của Pham Do Law

  • Tư vấn hoàn thiện bộ hồ sơ và sơ thẩm điều kiện cấp phép của Công ty;
  • Soạn bộ hồ sơ theo quy định pháp luật;
  • Nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền;
  • Làm việc với cơ quan có thẩm quyền để sửa đổi, bổ sung, giải trình về hồ sơ xin cấp phép;
  • Nhận kết quả và bàn giao cho khách hàng;
  • Hướng dẫn khách hàng các thủ tục cần tuân thủ sau khi được cấp giấy phép.

Trên đây là toàn bộ ý kiến tư vấn của Pham Do Law về giy phép game G1. Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực vào thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác.

0972 599 340