Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh xăng dầu

Theo pháp luật hiện hành, kinh doanh xăng dầu thuộc nhóm ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Do đó, thương nhân muốn kinh doanh xăng dầu cần phải có Giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận tương ứng với mỗi hình thức kinh doanh xăng dầu. Cụ thể, cần có loại giấy phép kinh doanh xăng dầu nào đối với từng loại hình kinh doanh xăng dầu? Trước vấn đề này, Pham Do Law xin đưa ra ý kiến của mình.

Nội dung

Cơ sở pháp lý

Luật Đầu tư 2020;

Nghị định 83/2014/NĐ-CP;

Thông tư 38/2014/TT-BCT.

Khái niệm

Xăng dầu là gì

Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 84/2014/NĐ-CP, xăng dầu được hiểu là:

1. Xăng dầu là tên chung để chỉ các sản phẩm của quá trình lọc dầu thô, dùng làm nhiên liệu, bao gồm: Xăng động cơ, dầu điêzen, dầu hỏa, dầu madút, nhiên liệu bay; nhiên liệu sinh học và các sản phẩm khác dùng làm nhiên liệu động cơ, không bao gồm các loại khí hóa lỏng và khí nén thiên nhiên.”

Kinh doanh xăng dầu

Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 84/2014/NĐ-CP kinh doanh xăng dầu bao gồm các hoạt động sau:

1/ Xuất khẩu (các loại xăng dầu, nguyên liệu sản xuất trong nước và xăng dầu, nguyên liệu có nguồn gốc nhập khẩu); nhập khẩu hoặc tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu hoặc gia công xuất khẩu xăng, dầu, nguyên liệu;

2/ Sản xuất pha chế xăng, dầu;

3/ Phân phối xăng dầu thị trường trong nước;

4/ Dịch vụ ho thuê kho, cảng, tiếp nhận, bảo quản và vận chuyển xăng dầu.

Điều kiện chung

Chủ thể muốn thực hiện các hoạt động kinh doanh xăng dầu bắt buộc phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

1/ Điều kiện chủ thể kinh doanh;

2/ Điều kiện cơ sở và trang thiết bị;

3/ Điều kiện trình độ chuyên môn nghiệp vụ;

4/ Điều kiện sức khỏe của cán bộ, nhân viên;

5/ Điều kiện về bảo vệ môi trường, phòng và chống cháy nổ.

Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu

Là loại giấy phép cấp cho thương nhân thực hiện hoạt động kinh doanh xuất khẩu nhập khẩu xăng dầu.

Điều kiện được cấp

1/ Giấy phép này cấp cho doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2/ Có cơ sở vật chất đáp ứng các điều kiện cụ thể sau:

Các cầu cảng chuyên dụng nằm trong hệ thống cảng quốc tế Việt Nam; bảo đảm tiếp nhận được tàu chở xăng dầu; hoặc các phương tiện vận tải xăng dầu khác có trọng tải tối thiểu 7.000 tấn thuộc sở hữu doanh nghiệp; hoặc đồng sở hữu; hoặc thuê sử dụng từ 05 năm trở lên.
Có các kho tiếp nhận xăng dầu nhập khẩu dung tích tối thiểu 15.000 m3 để trực tiếp nhận xăng dầu từ tàu chuyển xăng dầu và phương tiện vận tải xăng dầu chuyên dụng khác thuộc sở hữu của doanh nghiệp; hoặc đồng sở hữu; hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh xăng dầu từ 05 năm trở lên.
Có các phương tiện vận tải xăng dầu nội địa thuộc sở hữu doanh nghiệp; hoặc đồng sở hữu; hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh xăng dầu từ 05 năm trở lên.
Có các hệ thống phân phối xăng dầu: Tối thiểu 10 cửa hàng bán lẻ thuộc sở hữu hoặc sở hữu và đồng sở hữu của doanh nghiệp; có tối thiểu 40 tổng đại lý hoặc đại lý bán lẻ xăng dầu trong hệ thống phân phối của thương nhân.
Thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu nhiên liệu bay thì không bắt buộc phải có hệ thống phân phối theo Khoản 5 Điều 7 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP nhưng phải có phương tiện tra nạp nhiên liệu bay thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu của thương nhân.

Hồ sơ 

1/ Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu;

2/ Bản sao của Giấy đăng ký doanh nghiệp;

3/ Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ xuất khẩu nhập khẩu xăng dầu như đã liệt kê phía trên, kèm theo các tài liệu chứng minh;

4/ Danh sách các cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu hoặc sở hữu và đồng sở hữu; danh sách tổng đại lý, đại lý thuộc hệ thống phân phối xăng dầu của thương nhân theo Khoản 5 Điều 7 Nghị định 84/2014/NĐ-CP, kèm theo các tài liệu chứng minh.

Quy trình xin cấp giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu

Thẩm quyền cấp

Bộ Công Thương

Trình tự thủ tục cấp

1/ Thương nhân gửi 01 bộ hồ sơ đến Bộ Công Thương.

2/ Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ thì trong vòng 07 ngày làm việc; kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung.

3/ Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ; Bộ Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Bộ Công Thương sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Cách thức nộp hồ sơ

1/ Qua Bưu điện;

2/ Nộp trực tiếp tại văn thư Bộ Công Thương;

2/ Nộp qua mạng điện tử; theo địa chỉ Bộ Công Thương thông báo trên trang thông tin điện tử.

Thời gian bao lâu nhận được giấy

Thương nhân đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật được cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu sau 30 ngày làm việc; kể từ ngày nhận được đày đủ hồn sơ hợp lệ.

Lệ phí

Phí và lệ phí theo Thông tư số 168/2016/TT-BTC.

Kết quả của quy trình 

Thương nhân đủ điều kiện sẽ được cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu

Chế độ báo cáo

Thương nhân có giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu; thực hiện chế độ báo cáo về số liệu nhập, xuất và tồn khoa tại 03 miền mỗi tháng, quý kỳ, năm; trước ngày 20 của tháng đầu kỳ kế tiếp về Bộ Công Thương theo Điều 7 Thông tư 38/2014/TT-BTC.

Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu

Là loại giấy xác nhận cấp cho thương nhân thực hiện hoạt động phân phối xăng dầu.

Điều kiện được cấp

1/ Giấy phép này cấp cho doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2/ Có cơ sở vật chất đáp ứng các điều kiện cụ thể sau:

Có các kho, bể dung tích tối thiểu 2.000 m3 và thuộc sở hữu doanh nghiệp; hoặc đồng sở hữu; hoặc thuê sử dụng của các thương nhân kinh doanh xăng dầu từ 05 năm trở lên.

Có các phương tiện vận tải xăng dầu thuộc sở hữu doanh nghiệp, hoặc đồng sở hữu; hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh xăng dầu từ 05 năm trở lên.

Có các phòng thử nghiệm thuộc sở hữu doanh nghiệp; hoặc đồng sở hữu; hoặc có hợp đồng dịch vụ thuê cơ quan nhà nước có những phòng thử nghiệm, đủ năng lực kiểm tra, thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng của xăng dầu phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng.

Có hệ thống phân phối xăng dầu trên 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên, bao gồm tối thiểu 05 cửa hàng bán lẻ thuộc sở hữu doanh nghiệp; hoặc sở hữu và đồng sở hữu, tối thiểu 10 cửa hàng thuộc đại lý bán lẻ xăng dầu có Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo Điều 25 Nghị định 83/2014/NĐ-CP.

Cán bộ quản lý và nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy; và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.

Hồ sơ

1/ Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng, dầu;

2/ Bản sao của Giấy đăng ký kinh doanh;

3/ Bản sao của giấy tờ chứng minh đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý và các nhân viên trực tiếp kinh doanh theo Khoản 6 Điều 13 Nghị định 83/2014/NĐ-CP;

4/ Bản kê khai cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kinh doanh xăng dầu theo quy định về phân phối như đã trình bày phía trên, kèm theo các tài liệu chứng minh;

5/ Danh sách hệ thống phân phối xăng dầu của thương nhân theo quy định tại Khoản 5 Điều 13 Nghị định 83/2014/NĐ-CP, kèm theo các tài liệu chứng minh.

Quy trình xin cấp giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu

Thẩm quyền cấp

Bộ Công Thương

Trình tự thủ tục cấp

1/ Thương nhân gửi 01 bộ hồ sơ về Bộ Công Thương.

2/ Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ; Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu bổ sung.

3/ Trong 30 ngày làm việc; kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ; Bộ Công Thương xem xét, thẩm định và cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy xác nhận; Bộ Công Thương sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Cách thức nộp hồ sơ

1/ Qua Bưu điện;

2/ Nộp trực tiếp tại văn thư Bộ Công Thương;

3/ Nộp qua mạng điện tử; theo địa chỉ Bộ Công Thương thông báo trên trang thông tin điện tử.

Thời gian bao lâu nhận được giấy

Thương nhân đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu sau 30 ngày làm việc; kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lệ phí

Phí và lệ phí theo Thông tư số 168/2016/TT-BTC.

Kết quả của quy trình 

Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu

Chế độ báo cáo

Thương nhân có giấy xác nhện đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu; thực hiện chế độ báo cáo trước 20 ngày của tháng đàu kỳ kế tiếp về số liệu nhập, xuất, tồn kho theo mồi tháng, quỳ, kỳ, năm; theo Điều 8 Thông tư 38/2014/TT-BTC.

Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu

Là loại giấy xác nhận cấp cho thương nhân thực hiện làm tổng đại ký xăng dầu

Điều kiện được cấp

1/ Giấy phép này cấp cho doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2/ Có cơ sở vật chất đáp ứng các điều kiện cụ thể sau:

Có các kho, bể xăng dầu dung tích tối thiểu 2.000 m3 và thuộc sở hữu doanh nghiệp; hoặc đồng sở hữu; hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh xăng dầu từ 05 năm trở lên.

Có các phương tiện vận tải xăng dầu thuộc sở hữu doanh nghiệp; hoặc đồng sở hữu; hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh xăng dầu từ 05 năm trở lên.

Có các hệ thống phân phối xăng dầu, bao gồm tối thiểu 05 cửa hàng bán lẻ thuộc sở hữu doanh nghiệp; hoặc sở hữu và đồng sở hữu; tối thiểu 10 cửa hàng thuộc đại lý bán lẻ xăng dầu được cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo Điều 25 Nghị định 83/2014/NĐ-CP.

Hệ thống phân phối của tổng đại lý phải trong hệ thống phân phối của một thương nhân đầu mối và chịu sự kiểm soát của thương nhân đó.

Cán bộ quản lý và nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ  phòng và chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.

Hồ sơ

1/ Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng, dầu;

2/ Bản sao của Giấy đăng ký kinh doanh;

3/ Bản sao của giấy tờ chứng minh đào tạo nghiệp vụ; của cán bộ quản lý và nhân viên trực tiếp kinh doanh theo  Khoản 5 Điều 16 Nghị định 83/2014/NĐ-CP;

3/ Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kinh doanh xăng dầu về hình thức tổng đại lý xăng dầu; như đã liệt kê phía trên, kèm theo các tài liệu chứng minh;

4/ Danh sách hệ thống phân phối xăng, dầu của thương nhân theo quy định của Khoản 4 Điều 16 Nghị định 83/2014/NĐ-CP, kèm theo các tài liệu chứng minh;

5/ Bản gốc văn bản xác nhận của thương nhân cung cấp xăng, dầu cho tổng đại lý thời hạn tối thiểu 01 năm, trong đó ghi rõ chủng loại xăng dầu.

Quy trình xin cấp giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý xăng dầu

Thẩm quyền cấp

Bộ Công Thương

Trình tự thủ tục cấp

1/ Thương nhân gửi 01 bộ hồ sơ về Bộ Công Thương;

2/ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong vòng 07 ngày làm việc; kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu việc bổ sung;

3/ Trong 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; Bộ Công Thương xem xét, thẩm định và cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy xác nhận; Bộ Công Thương sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Cách thức nộp hồ sơ

1/ Qua Bưu điện;

2/ Nộp trực tiếp tại văn thư Bộ Công Thương;

3/ Nộp qua mạng điện tử; theo địa chỉ Bộ Công Thương thông báo trên trang thông tin điện tử.

Thời gian bao lâu nhận được giấy

Thương nhân đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu sau 30 ngày làm việc; kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lệ phí

Phí và lệ phí theo Thông tư số 168/2016/TT-BTC.

Kết quả của quy trình 

Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu

Chế độ báo cáo

Thương nhân có giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu; thực hiện chế độ đăng ký định kỳ ở Sở Công thương nơi có hệ thống và Bộ Công Thương trước ngày 10 tháng 01 hàng năm; theo Điều 9 Thông tư 38/2014/TT-BTC.

Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu

Là loại giấy xác nhận cấp cho thương nhân làm đại lý bán lẻ xăng dầu.

Điều kiện được cấp

1/ Giấy phép này cấp cho doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2/ Có cơ sở vật chất đáp ứng các điều kiện cụ thể sau:

Có cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu doanh nghiệp; hoặc sở hữu và đồng sở hữu được cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo Điều 25 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP.

Cán bộ quản lý và nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ  phòng và chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.

Hồ sơ

1/ Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu;

2/ Bản sao của Giấy đăng ký kinh doanh;

3/ Bản sao của giấy tờ chứng minh đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý và nhân viên trực tiếp kinh doanh theo Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP;

4/ Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kinh doanh xăng dầu về đại lý bán lẻ xăng dầu như đã liệt kê, kèm theo các tài liệu chứng minh;

5/ Bản gốc văn bản xác nhận của thương nhân cung cấp xăng dầu cho đại lý thời hạn tối thiểu 01 năm, trong đó ghi rõ chủng loại xăng dầu.

Quy trình xin cấp giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu

Thẩm quyền cấp

Sở Công Thương tỉnh; Thành phố trực thuộc Trung ương

Trình tự thủ tục cấp

1/ Thương nhân gửi 01 bộ hồ sơ về cơ quan có thẩm quyền.

2/ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, cơ quan có thẩm quyền có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung.

3/ Trong 30 ngày làm việc kể; từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định và cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy xác nhận, cơ quan có thẩm quyền sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Cách thức nộp hồ sơ

1/ Qua Bưu điện;

2/ Nộp trực tiếp tại Sở Công thương tỉnh nơi có đại lý;

3/ Nộp qua mạng điện tử tại cổng hành chính trực tuyến của Sở Công Thương tỉnh nơi có đại lý.

Thời gian bao lâu nhận được giấy

Thương nhân đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu sau 20 ngày làm việc; kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Phí thẩm định

1/ Khu vực thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh: 1.200.000 đồng đối với một điểm kinh doanh cho một lần thẩm định.

2/ Huyện: 600.000 đồng đối với một điểm kinh doanh cho một lần thẩm định.

Kết quả của quy trình 

Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu

Chế độ báo cáo

Thương nhân có giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý kinh doanh bán lẻ xăng dầu thực hiện chế độ thực hiện chế độ đăng ký định kỳ ở Sở Công thương nơi có đại lý trước ngày 05 tháng 01 hàng năm; theo Điều 10 Thông tư 38/2014/TT-BTC.

Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu

giay-phep-kinh-doanh-xang-xau

Là loại giấy xác nhện cấp cho thương nhân thực hiện hoạt động bán lẻ xăng dầu

Điều kiện được cấp

1/ Có địa điểm kinh doanh phải phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

2/ Thuộc sở hữu, đồng sở hữu của những thương nhân là đại lý; hoặc tổng đại lý; hoặc các thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu; hoặc các thương nhân phân phối xăng dầu; hoặc các thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu; hoặc các thương nhân sản xuất xăng dầu có hệ thống phân phối theo quy định (thương nhân đề nghị cấp phải đứng tên tại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu).

3/ Được thiết kế, xây dựng và có các trang thiết bị theo đúng các quy định hiện hành về quy chuẩn, tiêu chuẩn cửa hàng bán lẻ xăng dầu; an toàn phòng và chữa cháy, bảo vệ môi trường của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

4/ Cán bộ quản lý và nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng và chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.

Hồ sơ

1/ Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng, dầu;

2/ Bản sao của Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân là chủ sở hữu cửa hàng bán lẻ xăng dầu;

3/ Bản kê trang thiết bị của cửa hàng về bán lẻ xăng dầu như đã trình bày phía trên và tài liệu chứng minh tính hợp pháp về xây dựng của cửa hàng bán lẻ xăng dầu;

4/ Bản sao của chứng chỉ; hoặc giấy tờ tương đương về đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý và các nhân viên cửa hàng theo quy định tại Khoản 4 Điều 24 Nghị định 83/2014/NĐ-CP.

Quy trình xin cấp giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu

Thẩm quyền cấp

Sở Công Thương tỉnh; Thành phố trực thuộc Trung ương.

Trình tự thủ tục cấp

1/ Thương nhân gửi 01 bộ hồ sơ đến Sở Công Thương;

2/ Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ; trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu bổ sung.

3/ Trong 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định; Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận; Sở Công Thương sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Cách thức nộp hồ sơ

1/ Qua Bưu điện;

2/ Nộp trực tiếp tại Sở Công thương tỉnh nơi có cửa hàng;

3/ Nộp qua mạng điện tử tại cổng hành chính trực tuyến của Sở Công Thương tỉnh nơi có cửa hàng.

Thời gian bao lâu thì nhận được giấy

Thương nhân đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật được cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu sau 20 ngày làm việc; kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Phí thẩm định 

1/ Khu vực thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh: 600.000 đồng đối với một điểm kinh doanh cho một lần thẩm định.

2/ Huyện: 300.000 đồng đối với một điểm kinh doanh cho một lần thẩm định.

Kết quả của quy trình 

Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng

Chế độ báo cáo

Thương nhân có giấy xác nhận đủ điều kiện làm cửa hàng kinh doanh bán lẻ xăng dầu thực hiện đăng ký định kỳ ở Sở Công Thương nơi đặt cửa hàng trường ngày 05 tháng 01 hàng năm; theo Điều 11 Thông tư 38/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp khi xin thủ tục cấp giấy phép kinh doanh xăng dầu

1/ Thời hạn của các loại giấy phép kinh doanh xăng dầu?

Theo quy định của Nghị định 83/2014/NĐ-CP thì thời hạn của từng loại giấy phép kinh doanh xăng dầu như đã trình bày phía trên có thời hạn là 05 năm kể từ ngày cấp mới.

2/ Khi nào thì các loại giấy phép kinh doanh xăng dầu bị thu hồi?

Theo quy định của Nghị định 83/2014/NĐ-CP; từng loại giấy phép kinh doanh xăng dầu sẽ bị thu hồi được quy định cụ thể như sau:

Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu; bị thu hồi theo khoản 6 Điều 9 Nghị định 83/2014/NĐ-CP;

Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu; bị thu hồi theo khoản 6 Điều 14 Nghị định 83/2014/NĐ-CP;

Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu; bị thu hồi theo khoản 7 Điều 17 Nghị định 83/2014/NĐ-CP;

Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu; bị thu hồi theo khoản 8 Điều 20 Nghị định 83/2014/NĐ-CP;

Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu; bị thu hồi theo khoản 6 Điều 25 Nghị định 83/2014/NĐ-CP;

3/ Đối với trường hợp cấp bổ sung, sửa đổi, cấp lại các loại Giấy tờ thì thẩm quyền cấp có giống trường hợp xin cấp mới không?

Thẩm quyền cấp bổ sung, sửa đổi, cấp lại các loại Giấy tờ này thuộc thẩm quyền cơ quan cấp loại giấy đó.

Theo Điều 8, Điều 14, Điều 17, Điều 20, Điều 25 của Nghị định 83/2014/NĐ-CP; thẩm quyền cấp bổ sung, sửa đổi cấp lại đối với từng loại giấy tờ như đã trình bày phía trên thuộc thẩm quyền của cơ quan cấp các loại giấy tờ đó.

Như vậy, khi thương nhân có nhu cầu cấp bổ sung, sửa đổi, cấp lại các loại giấy tờ thì thẩm quyền thuộc cơ quan cấp giấy phép đó.

Dịch vụ xin giấy phép kinh doanh xăng dầu

Khách hàng cần cung cấp

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Phạm vi công việc

1/ Tạo hồ sơ theo đúng quy định và trình khách hàng ký trong thời gian nhanh nhất.

2/ Sau khi hồ sơ đã được hoàn thiện và được ký kết, chúng tôi sẽ gửi đến cơ quan nhà nước phù hợp.

3/ Trực tiếp theo dõi dữ liệu từ chuyên viên tiếp nhận, hoàn thành các yêu cầu của chuyên viên.

4/ Kiểm tra thông tin của đối tác và nhận kết quả.

5/ Gửi kết quả cho đối tác.

Trên đây là toàn bộ ý kiến tư vấn của Pham Do Law về Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh xăng dầu. Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực vào thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác.

 

0972 599 340