Pham Do LawPham Do LawPham Do Law

Giấy phép thành lập nhóm trẻ

Cơ sở pháp lý

  • Nghị định 46/2017/NĐ-CP quy định về đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục;
  • Thông tư 49/2021/TT-BGDĐT ban hành quy chế tổ chức và hoạt động nhóm trẻ độc lập, lớp mẫu giáo độc lập, lớp mầm non độc lập loại hình dân lập và tư thục
  • Nghị định 04/2021/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giáo dục

Quy định chung về nhóm trẻ độc lập

Khái niệm

Nhóm trẻ thuộc loại hình cơ sở giáo dục mầm non thực hiện việc nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ em từ 3 – 36 tháng tuổi.

Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu, tổ chức nhóm trẻ độc lập quy mô trên 07 trẻ, lớp mẫu giáo độc lập, lớp mầm non độc lập bao gồm: chủ cơ sở; quản lý chuyên môn; giáo viên, nhân viên (nếu có) và các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo.

Phân loại nhóm trẻ

Đối với nhóm trẻ: trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi được tổ chức thành các nhóm trẻ. Số lượng trẻ em tối đa trong một nhóm trẻ được quy định như sau:

  • Nhóm trẻ từ 03 đến 12 tháng tuổi: 15 trẻ em;
  • Nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi: 20 trẻ em;
  • Nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi: 25 trẻ em

Điều kiện thành lập nhóm trẻ độc lập

Về nhân sự

1/ Đối với chủ cơ sở

Chủ cơ sở là cá nhân hoặc cá nhân đại diện cho tổ chức đứng tên xin phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non độc lập.

Tiêu chuẩn:

  • Là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  • Phẩm chất, đạo đức tốt;
  • Dưới 65 tuổi;
  • Sức khỏe tốt;
  • Có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên, có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ em hoặc chứng chỉ bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục theo quy định.

2/ Đối với giáo viên của nhóm trẻ:

  • Giáo viên phải tốt nghiệp trung cấp sư phạm trở trên.
  • Bố trí tối đa 2.5 giáo viên/nhóm trẻ.
  • 01 giáo viên dạy khoảng 6 trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi hoặc 8 trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi hoặc 10 trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi.

Về cơ sở vật chất

  • Phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em: bảo đảm mỗi nhóm, lớp một phòng; diện tích ít nhất 1,5 m2/trẻ em nhưng không nhỏ hơn 24m2;
  • Phòng vệ sinh: bảo đảm mỗi nhóm, lớp một phòng; diện tích ít nhất 0,4m2/trẻ em; trang bị các thiết bị vệ sinh được lắp đặt phù hợp với độ tuổi. Trường hợp phòng vệ sinh sử dụng chung phải liên kết với phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em bằng hành lang giao thông, thuận tiện cho sử dụng và dễ quan sát;
  • Chỗ chơi (trong nhà) diện tích ít nhất 0,5m2/trẻ em hoặc sân chơi (ngoài trời) diện tích ít nhất 1,0m2/trẻ em;
  • Những nơi có tổ chức ăn cho trẻ em, nhà bếp diện tích ít nhất 0,3 m2/trẻ em nhưng không nhỏ hơn 10m2; độc lập hoặc có cửa ngăn cách với phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em;
  • Có phòng vệ sinh riêng cho giáo viên, nhân viên;
  • Chấn song cửa sổ, lan can cầu thang và các thiết bị điện bảo đảm an toàn;
  • Có đủ nước uống và nước sinh hoạt hằng ngày cho trẻ em, chất lượng nguồn nước bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định.

Về trang thiết bị

Thiết bị tối thiểu cho trẻ em gồm: Chiếu hoặc thảm ngồi chơi, giường nằm, chăn, gối, màn để ngủ, dụng cụ đựng nước uống, đồ dùng, đồ chơi và giá để, giá để khăn và ca, cốc, có đủ bô đi vệ sinh và tài liệu phục vụ hoạt động chơi và chơi – tập có chủ đích;

Tài liệu cho người nuôi dạy trẻ em, gồm: Bộ tài liệu hướng dẫn thực hiện hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em; sổ theo dõi trẻ; sổ theo dõi tài sản của nhóm trẻ; tài liệu dùng để phổ biến kiến thức nuôi dạy con cho cha mẹ.

Thủ tục thành lập nhóm trẻ độc lập

Quy trình thành lập

Bước 1: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ đến UBND xã;

Bước 2: UBND xã tiếp nhận và tổ chức thẩm định hồ sơ. 

– Trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ:

+ Hồ sơ chưa đúng: thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung

+ Hồ sơ đúng quy định: gửi thông báo cho Phòng GD&ĐT đề nghị kiểm tra thực tế các điều kiện thành lập đối với nhóm trẻ độc lập;

– Trong 10 ngày làm việc, Phòng GD&ĐT tổ chức kiểm tra trên thực tế và có ý kiến bằng văn bản gửi UBND xã nêu rõ nhóm trẻ độc lập đủ hay không đủ điều kiện thành lập;

– Trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Phòng GDĐT, Chủ tịch UBND xã có quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập; nếu chưa quyết định thì có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân và Phòng GDĐT nêu rõ lý do.

Hồ sơ

– Tờ trình đề nghị cho phép thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập;

– Trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ dân lập, tư thục có thể thuê trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị của Nhà nước, cơ sở giáo dục công lập không sử dụng để tổ chức hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật;

Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu văn bằng, chứng chỉ của giáo viên hoặc người chăm sóc trẻ em.

Thẩm quyền

– Ủy ban nhân dân cấp xã, phường

– Phòng Giáo dục và Đào tạo

Thời hạn giải quyết

20 ngày làm việc

Mẫu đơn xin thành lập nhóm trẻ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…………, ngày…… tháng…… năm 202…

TỜ TRÌNH ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP NHÓM TRẺ, LỚP MẪU GIÁO ĐỘC LẬP TƯ THỤC

Kính gửi:

– Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận (Huyện)….;

– Ủy ban Nhân dân phường(xã) …… Quận (Huyện)…..

Tôi tên:………….… CMND số:……………………. cấp ngày:…../……/…… tại:……………………

Dân tộc:…………………….. Quốc tịch: …………………………………………………………

Thành phần:…………………………………………………………………………..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………………….

Trình độ học vấn: …………………………………………………………………….

Trình độ chuyên môn:…………………………………………………………………

Nay tôi làm đơn này thông qua UBND phường(xã), phòng Giáo dục và Đào tạo Quận (Huyện)… cho phép tôi được mở …………………………………

Tên nhóm, lớp:………………………………………………………………………..

Địa điểm xin mở:………………………………………………………………………

Số điện thoại:………………………….

Người đứng tên sở hữu nhà:………………………………………………………..

Tôi cam kết thực hiện đúng theo kế hoạch mở nhóm, lớp của cá nhân, thực hiện nghiêm túc Quy chế tổ chức và hoạt động của các trường ngoài công lập, Điều lệ trường Mầm non dưới sự hướng dẫn của phòng Giáo dục và Đào tạo và sự quản lý của UBND phường.

Nếu không thực hiện đúng những điều đã cam kết, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

CHỦ NHÓM, LỚP

(Ký, ghi rõ họ tên)

Xử phạt khi hoạt động nhóm trẻ nhưng chưa có giấy phép

Theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 5 Nghị định 04/2021/NĐ-CP, cá nhân thành lập nhóm trẻ khi chưa được cho phép thì bị xử phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Tổ chức thì bị phạt gấp đôi so với cá nhân.

Hình thức xử phạt bổ sung:

  • Tịch thu tang vật là quyết định thành lập, quyết định cho phép thành lập bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung
  • Trục xuất người nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm

Dịch vụ của Pham Do Law

Tài liệu KH cung cấp

  1. Giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu nhóm trẻ
  2. Giấy tờ chứng minh trình độ chuyên môn của nhân sự
  3. Bản mô tả về trang thiết bị, cơ sở vật chất của nhóm trẻ

Phạm vi công việc

  1. Tư vấn, hướng dẫn khách hàng thành lập nhóm trẻ
  2. Nghiên cứu hồ sơ khách hàng cung cấp
  3. Khảo sát cơ sở nhóm trẻ, hướng dẫn khắc phục, sửa đổi (nếu có)
  4. Soạn thảo hồ sơ xin giấy phép thành lập nhóm trẻ
  5. Thực hiện các thủ tục, làm việc với cơ quan nhà nước để xin giấy phép thành lập nhóm trẻ
  6. Đại diện tiếp đoàn thẩm định cơ sở nhóm trẻ
  7. Theo dõi và thúc đẩy tiến trình hồ sơ
  8. Nhận và bàn giao kết quả

Trên đây là ý kiến của Pham Do Law về Giấy phép thành lập nhóm trẻ. Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực vào thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác.

  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 30
  • 31
  • 32
  • 33
  • 34
  • 35
  • 36
  • 37
  • 38
  • 39
  • 40
  • 41
  • 42
0901 752 679