Hướng dẫn điều kiện và thủ tục thành lập hội, hiệp hội
Nội dung
Hội, Hiệp hội là gì?
Hội theo quy định của pháp luật được định nghĩa là tổ chức tự nguyện của công dân, tổ chức Việt Nam cùng ngành nghề, cùng sở thích, cùng giới, có chung mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, hoạt động thường xuyên, không vụ lợi nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội, hội viên, của cộng đồng; hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Hội có các tên gọi khác nhau: hội, liên hiệp hội, tổng hội, liên đoàn, hiệp hội, câu lạc bộ. Và Hội có tư cách pháp nhân.
Phạm vi hoạt động của hội (theo lãnh thổ) gồm:
1) Hội có phạm vi hoạt động cả nước hoặc liên tỉnh;
2) Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh);
3) Hội có phạm vi hoạt động trong huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là huyện);
4) Hội có phạm vi hoạt động trong xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã).
Đặc điểm của hội: Có tư cách pháp nhân, có con dấu, được cấp mã số thuế và khai báo thuế như các tổ chức khác; Được phép lập các VPDD ở nơi khác trong phạm vi hoạt động.
Điều kiện thành lập hội, hiệp hội
Theo quy định tại Điều 10, Nghị định 45/2010/NĐ-CP thì điều kiện để thành lập và hoạt động hội, hiệp hội như sau:
Điều 5. Điều kiện thành lập hội
1. Có mục đích hoạt động không trái với pháp luật; không trùng lặp về tên gọi và lĩnh vực hoạt động chính với hội đã được thành lập hợp pháp trước đó trên cùng địa bàn lãnh thổ.
2. Có điều lệ;
3. Có trụ sở;
4. Có số lượng công dân, tổ chức Việt Nam đăng ký tham gia thành lập hội:
a) Hội có phạm vi hoạt động cả nước hoặc liên tỉnh có ít nhất một trăm công dân, tổ chức ở nhiều tỉnh có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hội;
b) Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh có ít nhất năm mươi công dân, tổ chức trong tỉnh có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hội;
c) Hội có phạm vi hoạt động trong huyện có ít nhất hai mươi công dân, tổ chức trong huyện có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hội;
d) Hội có phạm vi hoạt động trong xã có ít nhất mười công dân, tổ chức trong xã có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hội;
đ) Hiệp hội của các tổ chức kinh tế có hội viên là đại diện các tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân của Việt Nam, có phạm vi hoạt động cả nước có ít nhất mười một đại diện pháp nhân ở nhiều tỉnh; hiệp hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh có ít nhất năm đại diện pháp nhân trong tỉnh cùng ngành nghề hoặc cùng lĩnh vực hoạt động có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký thanh gia thành lập hiệp hội.
Đối với hội nghề nghiệp có tính đặc thù chuyên môn, số lượng công dân và tổ chức tự nguyện đăng ký tham gia thành lập hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 của Nghị định này xem xét quyết định từng trường hợp cụ thể.
Thủ tục thành lập Hội, Hiệp hội
Bước 1: Thành lập ban vận động thành lập hội, Hiệp hội
Ban vận động thành lập Hội sẽ đóng vai trò là người đứng ra vận động, quy hội người người có chung mục đích kinh doanh tham gia hội và sẽ là người đề ra những quy chế hoạt động ban đầu của Hội. Do đó, Ban vận động thành lập hội phải được cơ quan chức năng công nhận.
Trưởng ban vận động thành lập hội, Hiệp hội phải là người Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có sức khoẻ và có uy tín trong lĩnh vực hội dự kiến hoạt động.
Số thành viên trong ban vận động thành lập hội: Ít nhất 10 thành viên nếu Hội có phạm vi hoạt động trong cả nước; Ít nhất 5 thành viên nếu Hội hoạt động trong phạm vi 1 tỉnh; Ít nhất 3 thành viên nếu Hội hoạt động trong phạm vi 1 xã, huyện; Ít nhất 5 thành viên là đại diện cho các tổ chức kinh tế nếu thành lập hội của các tổ chức kinh tế hoạt động trong cả nước; Ít nhất 3 thành viên là đại diện của tổ chức kinh tế nếu thành lập hội của các tổ chức kinh tế hoạt động trong phạm vi 1 tỉnh;
Hồ sơ đề nghị công nhận ban vận động thành lập hội:
a) Đơn xin công nhận ban vận động thành lập hội theo Mẫu 3 Phụ lục 1 kèm theo TT 03/2013/TT-BNV;
b) Danh sách và trích ngang của những người dự kiến trong ban vận động thành lập hội: họ, tên; ngày, tháng, năm sinh; trú quán; trình độ văn hóa; trình độ chuyên môn.
c) Sơ yếu lý lịch và lý lịch tư pháp của trưởng ban vận động hội.
Thẩm quyền giải quyết:
a) Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà hội dự kiến hoạt động quyết định công nhận ban vận động thành lập hội có phạm vi hoạt động cả nước hoặc liên tỉnh;
b) Sở quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà hội dự kiến hoạt động quyết định công nhận ban vận động thành lập hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh;
c) Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) quyết định công nhận ban vận động thành lập hội có phạm vi hoạt động trong huyện, xã.
Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ủy quyền cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất, giải thể; đổi tên và phê duyệt điều lệ đối với hội có phạm vi hoạt động trong xã, thì phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận ban vận động thành lập hội có phạm vi hoạt động trong xã;
Thời hạn giải quyết: 30 ngày.
Ban vận động thành lập hội tự giải thể khi đại hội bầu ra ban lãnh đạo của hội.
Bước 2: Thủ tục Thành lập hội, hiệp hội
a) Hội có phạm vi hoạt động cả nước hoặc liên tỉnh có ít nhất một trăm công dân, tổ chức ở nhiều tỉnh có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hội;
b) Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh có ít nhất năm mươi công dân, tổ chức trong tỉnh có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hội;
c) Hội có phạm vi hoạt động trong huyện có ít nhất hai mươi công dân, tổ chức trong huyện có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hội;
d) Hội có phạm vi hoạt động trong xã có ít nhất mười công dân, tổ chức trong xã có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hội;
đ) Hiệp hội của các tổ chức kinh tế có hội viên là đại diện các tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân của Việt Nam, có phạm vi hoạt động cả nước có ít nhất mười một đại diện pháp nhân ở nhiều tỉnh; hiệp hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh có ít nhất năm đại diện pháp nhân trong tỉnh cùng ngành nghề hoặc cùng lĩnh vực hoạt động có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký thanh gia thành lập hiệp hội.
Hồ sơ xin thành lập hội
1. Đơn xin phép thành lập hội theo mẫu 04 Phụ lục 1 kèm theo TT 03/2013/TT-BNV;
2. Dự thảo điều lệ với đủ các nội dung theo quy định tại Điều 8 Nghị định 45/2010/ND-CP;
3. Danh sách những người trong ban vận động thành lập hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.
4. Lý lịch tư pháp người đứng đầu ban vận động thành lập hội.
5. Văn bản xác nhận nơi dự kiến đặt trụ sở của hội: Hợp đồng thuê và các giấy tờ pháp lý của địa điểm thuê;
6. Bản kê khai tài sản do các sáng lập viên tự nguyện đóng góp (nếu có).







