Pham Do LawPham Do LawPham Do Law

Số công bố sản phẩm là gì? Quy trình xin cấp số công bố sản phẩm

Số công bố sản phẩm là gì? Đây là một trong các câu hỏi mà các tổ chức, cá nhân mới kinh doanh đều thắc mắc. Có thể nói, công bố sản phẩm được xem là nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi doanh nghiệp khi muốn đưa sản phẩm ra thị trường. Vậy, quy trình xin cấp số công bố sản phẩm là gì? Hồ sơ cần chuẩn bị những gì và quy trình nộp như thế nào để phù hợp với quy định của pháp luật? Qua vấn đề trên Pham Do Law xin đưa ra ý kiến của mình đối với vấn đề này.

Nội dung

Cơ sở pháp lý

  • Luật An toàn vệ sinh thực phẩm
  • Nghị định 15/2018/NĐ-CP
  • Nghị định 155/2018/NĐ-CP

Số công bố sản phẩm là gì?

Số công bố sản phẩm là số mà cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho các doanh nghiệp khi thực hiện công bố sản phẩm. Với số công bố này, chúng ta có thể tra cứu sản phẩm một cách dễ dàng hơn.

Pháp luật quy định như thế nào về công bố sản phẩm?

Căn cứ theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP công bố sản phẩm được phân thành 02 trường hợp: Tự công bố sản phẩm và Đăng ký bản công bố sản phẩm.

Tự công bố sản phẩm

Tự công bố sản phẩm chính là việc các tổ chức, cá nhân đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các sản phẩm thực phẩm nằm trong hoạt động kinh doanh của mình một cách tự nguyện mà không bị nhà nước ép buộc.

Căn cứ quy định khoản 1 Điều 4 Nghị định 15/2018 NĐ-CP; những sản phẩm tự công bố, bao gồm:

1/ Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn;

2/ Phụ gia thực phẩm;

3/ Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm;

4/ Dụng cụ chứa đựng thực phẩm;

5/ Vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.

Không tự công bố sản phẩm đối với các sản phẩm sau:

1/ Sản phẩm, nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu;

2/ Sản phẩm, nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu phục vụ cho việc sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân không tiêu thụ tại thị trường trong nước.

Đăng ký bản công bố sản phẩm

Đăng ký bản công bố sản phẩm là việc các tổ chức cá nhân bắt buộc phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các sản phẩm thực phẩm nằm trong hoạt động kinh doanh của mình.

Căn cứ Điều 6 Nghị định 15/2018/NĐ-CP thì những sản phẩm bắt buộc phải đăng ký bản công bố bao gồm:

“1. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt.

2. Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.

3. Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới phụ gia thực phẩm không thuộc trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định.” 

Hồ sơ xin cấp số công bố sản phẩm cần chuẩn bị

Đối với sản phẩm tự công bố

  1. Bản tự công bố sản phẩm (Mẫu 01 Nghị định 15/2018/NĐ-CP);
  2. Giấy phép đăng ký kinh doanh;
  3. Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng;
  4. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm;
  5. Thông tin sản phẩm cần công bố và các giấy tờ liên quan khác.

Đối với sản phẩm bắt buộc đăng ký bản công bố

Đối với sản phẩm nhập khẩu

  1. Bản công bố sản phẩm theo Mẫu 02 Phụ lục I Nghị định 15/2018/NĐ-CP ;
  2. Giấy chứng nhận lưu hành tự do; Giấy chứng nhận xuất khẩu; Giấy chứng nhận y tế của cơ quan có thẩm quyền nước xuất xứ/xuất khẩu cấp có nội dung bảo đảm an toàn cho người sử dụng hoặc được bán tự do tại thị trường của nước sản xuất/xuất khẩu (hợp pháp hóa lãnh sự);
  3. Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm;
  4. Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố;
  5. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) hoặc chứng nhận tương đương. 

Đối với sản phẩm trong nước

  1. Bản công bố sản phẩm theo Mẫu 02 Phụ lục I Nghị định 15/2018/NĐ-CP ;
  2. Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm;
  3. Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố;
  4. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong trường hợp cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định;
  5. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt.

Quy trình xin cấp số công bố sản gồm những bước nào?

Các hồ sơ cần chuẩn bị theo quy định

Đối với sản phẩm tự công bố

  1. Bản tự công bố sản phẩm (Mẫu 01 Nghị định 15/2018/NĐ-CP);
  2. Giấy phép đăng ký kinh doanh;
  3. Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng;
  4. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm;
  5. Thông tin sản phẩm cần công bố và các giấy tờ liên quan khác.

Đối với sản phẩm bắt buộc đăng ký bản công bố

Đối với sản phẩm nhập khẩu
  1. Bản công bố sản phẩm theo Mẫu 02 Phụ lục I Nghị định 15/2018/NĐ-CP ;
  2. Giấy chứng nhận lưu hành tự do; Giấy chứng nhận xuất khẩu; Giấy chứng nhận y tế của cơ quan có thẩm quyền nước xuất xứ/xuất khẩu cấp có nội dung bảo đảm an toàn cho người sử dụng hoặc được bán tự do tại thị trường của nước sản xuất/xuất khẩu (hợp pháp hóa lãnh sự);
  3. Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm;
  4. Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố;
  5. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) hoặc chứng nhận tương đương. 
Đối với sản phẩm trong nước
  1. Bản công bố sản phẩm theo Mẫu 02 Phụ lục I Nghị định 15/2018/NĐ-CP ;
  2. Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm;
  3. Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố;
  4. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong trường hợp cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định;
  5. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt.

Nộp hồ sơ công bố với cơ quan có thẩm quyền

Đối với hồ sơ tự công bố

  1. Đối với thực phẩm chức năng, các sản phẩm thực phẩm nhập khẩu thì thẩm quyền thuộc Bộ Y Tế (Cục An toàn thực phẩm).
  2. Đối với các sản phẩm thực phẩm sản xuất trong nước thẩm quyền thuộc Sở Y tế (Chi Cục An toàn vệ sinh thực phẩm).

Đối với hồ sơ đăng ký bản công bố

  1. Bộ Y tế
  2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) chỉ định.

Thẩm định đối với hồ sơ công bố sản phẩm

Đây là nhiệm vụ mà cơ quan chức năng có thẩm quyền thẩm định tính chuẩn xác của hồ sơ công bố có đúng với sản phẩm đã đăng ký hay không. Bên cạnh đó còn thẩm định cả chất lượng sản phẩm công bố xem có phù hợp với tiêu chuẩn mà pháp luật quy định hay không.

Thông thường bước này sẽ mất rất nhiều thời gian khoảng từ 10 – 15 ngày đối với sản phẩm tự công bố và 30 – 60 ngày đối với trường hợp đăng ký bản công bố.

Bổ sung hồ sơ trong trường hợp có yêu cầu

Trong trường hợp không đồng ý với hồ sơ công bố sản phẩm của tổ chức, cá nhân; hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung khi hồ sơ thiếu, chưa đủ hoặc không hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm ra văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ. 

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung 01 lần.

Nhận kết quả

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp số công bố sản phẩm cho tổ chức, cá nhân đã yêu cầu công bố sản phẩm.

Câu hỏi pháp lý thường gặp

Thời gian giải quyết hồ sơ xin cấp số công bố sản phẩm là bao lâu?

Đối với hồ sơ tự công bố sản phẩm; thì thời gian giải quyết hồ sơ từ 10 đến 15 ngày kể từ ngày bắt đầu kiểm nghiệm cho đến khi cơ quan chức năng đăng tải hồ sơ lên website.

Đối với hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm; thì thời gian giải quyết từ 30 đến 60 ngày kể từ ngày bắt đầu kiểm nghiệm đến khi ra bản công bố.

Trong quá trình xin cấp số công bố sản phẩm, cần lưu ý gì về hồ sơ?

Lưu ý ngôn ngữ trong hồ sơ tự công bố chất lượng sản phẩm

  • Đối với hồ sơ tự công bố phải được sử dụng bằng tiếng Việt; Không được sử dụng tiếng nước ngoài làm hồ sơ. Điều kiện này áp dụng cho cả phiếu kiểm nghiệm trong hồ sơ.
  • Trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài; thì phải được dịch sang tiếng Việt và phải được công chứng.

Lưu ý về tổ chức, cá nhân có từ hai cơ sở sở sản xuất trở lên

  • Trong trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 (hai) cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm; thì tổ chức, cá nhân chỉ làm thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn (trừ những sản phẩm đăng ký tại Bộ Y tế). Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để đăng ký; thì các lần đăng ký tiếp theo phải đăng ký tại cơ quan đã lựa chọn.

Tự công bố lại chất lượng sản phẩm

  • Thời gian thực hiện thủ tục chỉ có khoảng 7 ngày; Chưa bao gồm giai đoạn doanh nghiệp phân tích mẫu thử thực phẩm;
  • Khi quyết định tự công bố thì doanh nghiệp phải chịu mọi trách nhiệm khi xảy ra sai sót trong quá trình hoạt động, kinh doanh;
  • Doanh nghiệp phải tìm hiểu thật kỹ những chỉ tiêu về an toàn thực phẩm; để tiến hành tự công bố đạt chuẩn chất lượng nhất.
  • Các tài liệu mà doanh nghiệp nộp kèm; để chứng thực cũng như chứng minh doanh nghiệp đã và đang hoạt động trên thị trường phải có hiệu lực.

Một số lưu ý khác

  • Các doanh nghiệp để tránh mất thời gian thì cần phải xác định đúng cơ quan có thẩm quyền để nộp hồ sơ cho chính xác.
  • Các hồ sơ tài liệu phải có hiệu lực cho đến thười điểm nộp hồ sơ.
  • Phiếu kiểm nghiệm thực phẩm cần ghi rõ chỉ tiêu an toàn thực phẩm đã được công bố do Bộ Y tế ban hành.

Dịch vụ tư ván cấp số công bố sản phẩm của Pham Do Law

Hồ sơ khách hàng cần cung cấp 

  • Thông tin chi tiết sản phẩm;
  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ;
  • Mẫu nhãn hàng hóa;
  • Giấy đăng ký kinh doanh, trong đó có ngành nghề kinh doanh các mặt hàng cần tự công bố.

Phạm vi công việc của Pham Do Law: 

  • Tư vấn điều kiện, thủ tục liên quan đến quy trình xin cấp số công bố sản phẩm;
  • Nhận tài liệu từ quý khách hàng;
  • Phân tích chỉ tiêu kiểm nghiệm an toàn thực phẩm;
  • Soạn thảo hồ sơ đầy đủ và hoàn chỉnh;
  • Đại diện khách hàng nộp và theo dõi hồ sơ xin cấp số công bố đến khi được công bố;
  • Nhận kết quả và bàn giao bản gốc cho quý khách hàng sau khi hoàn tất xong thủ tục.

Trên đây là toàn bộ ý kiến tư vấn của Pham Do Law về Quy trình xin cấp số công bố sản phẩm. Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực vào thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác.

  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 30
  • 31
  • 32
  • 33
  • 34
  • 35
  • 36
  • 37
  • 38
  • 39
  • 40
  • 41
  • 42
0901 752 679