Giấy phép hoạt động ngành in

Thủ tục xin cấp giấy phép hoạt động in

Kinh doanh dịch vụ in là ngành nghề có điều kiện, ngoài việc phải đáp ứng các yêu cầu đủ điều kiện an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy, một số cơ sở in phải xin giấy phép hoạt động in. Luật Phạm Đỗ sẽ cung cấp cho Quý khách các thông tin pháp lý liên quan đến giấy phép này.

Nội dung

Cơ sở pháp lý

  • Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 quy định về hoạt động in;
  • Nghị định 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 về sửa đổi Nghị định 60/2014/NĐ-CP quy định về hoạt động in;
  • Nghị định 96/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
  • Thông tư 03/2015/TT-BTTTT ngày 06/03/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn Nghị định 60/2014/NĐ-CP quy định về hoạt động in;
  • Thông tư 42/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 hướng dẫn Nghị định 96/2016/NĐ-CP về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;

Giấy phép hoạt động in là gì

Theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 1 Nghị định 25/2018/NĐ-CP thì giấy phép hoạt động in được cấp cho cơ sở in thực hiện chế bản, in, gia công sau in các sản phẩm quy định tại điểm a và điểm c khoản 4 Điều 2 Nghị định 60/2014/NĐ-CP. Cụ thể các sản phẩm bắt buộc phải xin giấy phép hoạt động in gồm:

  • Báo, tạp chí và các ấn phẩm báo chí khác theo quy định của pháp luật về báo chí;
  • Tem chống giả;

Vậy, so với quy định cũ tại Khoản 1, Điều 11 Nghị định 60/2014/NĐ-CP thì quy định mới này đã lược bỏ bớt các sản phẩm in bắt buộc phải xin giấy phép hoạt động in gồm: Mẫu, biểu mẫu giấy tờ do cơ quan nhà nước ban hành; Hóa đơn tài chính, các loại thẻ, giấy tờ có sẵn mệnh giá hoặc dùng để ghi mệnh giá (không bao gồm tiền). Trường hợp cơ sở in có thực hiện chế bản, in, gia công sau in các loại sản phẩm này thì phải đăng ký hoạt động cơ sở in theo quy định tại Điều 14 Nghị định 60/2014/NĐ-CP.

>> Xem thêm: Thủ tục đăng ký hoạt động cơ sở in

Theo quy định tại Điểm d, Khoản 5 Nghị định 25/2018/NĐ-CP: Cơ sở in được cấp giấy phép hoạt động in không phải đăng ký hoạt động theo quy định tại Điều 14 Nghị định 60/2014/NĐ-CP. Trường hợp cơ sở in đề nghị cấp phép hoạt động in các sản phẩm quy định tại Nghị định này, đồng thời đề nghị cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm mà cơ sở in có đủ điều kiện theo quy định của Luật xuất bản thì cấp chung trên một giấy phép. Vậy, cơ sở in có thực hiện chế bản, in, gia công sau in xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật về xuất bản và đủ điều kiện thì có thể được cấp chung với giấy phép hoạt động in.

Cơ sở được cấp giấy phép hoạt động in được thực hiện những gì?

Cơ sở in được thực hiện các hoạt động chế bản, in, gia công sau in.

  • Chế bản là tạo ra bản phim, bản can, khuôn in để in hoặc bản mẫu để photocopy.
  • In là sử dụng công nghệ, thiết bị để tạo ra sản phẩm in.
  • Gia công sau in là sử dụng công nghệ, thiết bị, công cụ, chuyên môn kỹ thuật để thực hiện các công việc gia công tờ in thành sản phẩm in hoàn chỉnh theo bản mẫu.

Điều kiện xin giấy phép hoạt động in

1. Có thiết bị phù hợp để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn chế bản, in, gia công sau in theo nhu cầu, khả năng hoạt động của cơ sở in và đúng với nội dung đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động in (Điểm a Khoản 4 Điều 1 Nghị định 25/2018/NĐ-CP), cụ thể theo Điều 6 Thông tư 03/2015/TT-BTTTT thì:

– Đối với công đoạn chế bản: Cơ sở in phải có ít nhất một trong các thiết bị: Máy ghi phim, máy ghi kẽm, máy tạo khuôn in;

– Đối với công đoạn in: Cơ sở in phải có máy in;

– Đối với công đoạn gia công sau in: Cơ sở in phải có máy dao xén (cắt) giấy và có ít nhất một trong các thiết bị: Máy đóng sách (đóng thép hoặc khâu chỉ), máy vào bìa, máy kỵ mã liên hợp, dây chuyền liên hợp hoàn thiện sản phẩm in hoặc thiết bị phù hợp với sản phẩm gia công.

2. Có mặt bằng hợp pháp để thực hiện chế bản, in, gia công sau in.

3. Có chủ sở hữu là tổ chức, cá nhân Việt Nam và có người đứng đầu là công dân Việt Nam, thường trú hợp pháp tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Như vậy, quy định mới tại Nghị định 25/2018/NĐ-CP đã bãi bỏ một số các điều kiện sau:

– Về mặt bằng: Không còn yêu cầu phải có mặt bằng để thực hiện chế bản, in, gia công sau in ngoài khu dân cư, trừ cơ sở in chỉ sử dụng công nghệ, thiết bị in la-de (laser), in phun khổ từ A0 trở xuống và cơ sở in là hộ gia đình hoạt động in lưới (lụa) thủ công;

– Không cần phải có đủ điều kiện về an ninh – trật tự, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;

– Không yêu cầu người đứng đầu có trình độ cao đẳng trở lên về chuyên ngành in hoặc được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hoạt động in.

Thủ tục xin giấy phép hoạt động in

Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động in gồm:

– Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động in theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 25/2018/NĐ-CP;

– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đầu tư/giấy chứng nhận đăng ký thuế/quyết định thành lập cơ sở in đối với cơ sở in sự nghiệp công lập (01bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

– Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu cơ sở in theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 25/2018/NĐ-CP.

– Giấy tờ chứng minh có mặt bằng hợp pháp để thực hiện chế bản, in, gia công sau in: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản trên đất HOẶC hợp đồng thuê mặt bằng xưởng in.

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động in

– Cơ sở in thuộc cơ quan, tổ chức ở Trung ương thì nộp hồ sơ tại Bộ Thông tin và Truyền thông;

– Cơ sở in thuộc địa phương thì nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, mà cụ thể là Sở Thông tin và Truyền thông.

Quy trình và thời gian cấp giấy phép hoạt động in

– Cách thức nộp hồ sơ: gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát hoặc nộp hồ sơ trực tiếp.

– Số lượng: 1 bộ hồ sơ

– Thời gian: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ sẽ trao Giấy biên nhận hồ sơ hẹn trả kết quả sau 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sau thời hạn trên, nếu cơ sở in đủ điều kiện thì sẽ được cấp giấy phép hoạt động in, nếu không đủ điều kiện thì sẽ được trả thông báo từ chối nêu rõ lý do. Khi nhận được thông báo từ chối cấp phép thì cơ sở in phải nộp lại hồ sơ mới chứ không được sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

– Phí/lệ phí nhà nước: Thủ tục không tốn phí/lệ phí nhà nước

Các quy định pháp luật cần tuân thủ sau khi được cấp giấy phép hoạt động in

Trách nhiệm của cơ sở in (Điều 15 Nghị định 60/2014/NĐ-CP)

1. Đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 11 Nghị định 60/2014/NĐ-CP trong quá trình hoạt động.

2. Thực hiện đúng nội dung ghi trong giấy phép hoạt động in.

3. Chế bản, in, gia công sau in đúng với bản mẫu của sản phẩm in và đúng với số lượng in ghi trong hợp đồng in.

4. Cập nhật đầy đủ thông tin về việc nhận chế bản, in, gia công sau in vào “Sổ quản lý ấn phẩm nhận chế bản, in, gia công sau in” theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.

5. Lưu giữ đầy đủ hồ sơ liên quan đến sản phẩm nhận chế bản, in, gia công sau in trong 24 tháng, kể từ ngày ký hợp đồng in. Hồ sơ phải lưu giữ gồm có:

a) Bản chính hợp đồng chế bản, in, gia công sau in hoặc phiếu đặt in quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 60/2014/NĐ-CP;

b) Bản thảo (bản mẫu) của sản phẩm đặt in đã được đóng dấu hoặc có chữ ký của tổ chức, cá nhân có sản phẩm đặt in được lưu giữ theo một trong các dạng: Bản thảo trên giấy thông thường; bản thảo in trên giấy can; bản thảo in trên phim; bản thảo điện tử là tệp tin được chứa trong đĩa CD, đĩa CD- ROM, USB, ổ cứng hoặc các thiết bị lưu trữ dữ liệu khác;

c) Giấy tờ liên quan đến sản phẩm đặt in quy định tại các Điều 17, 19, 20 và 22 Nghị định 60/2014/NĐ-CP;

d) Sổ ghi chép, quản lý ấn phẩm nhận chế bản, in, gia công sau in được ghi đầy đủ thông tin.

6. Xuất trình hồ sơ, giấy tờ liên quan đến hoạt động của cơ sở in, sản phẩm in và giải trình đầy đủ, trung thực theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền thi hành nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra theo quy định của pháp luật.

7. Chấp hành việc báo cáo định kỳ, đột xuất về hoạt động của cơ sở in, sản phẩm nhận chế bản, in, gia công sau in theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in.

8. Tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ quản lý hoạt động in do cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in tổ chức.

9. Báo cáo kịp thời với cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in khi phát hiện sản phẩm nhận chế bản, in, gia công sau in có nội dung vi phạm Khoản 1 Điều 9 Nghị định 60/2014/NĐ-CP.

10. Tuân thủ quy định tại Nghị định 60/2014/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan; người đứng đầu cơ sở in phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của cơ sở in và sản phẩm in.

Những hành vi bị nghiêm cấm (Điều 9 Nghị định 60/2014/NĐ-CP)

1. Chế bản, in, gia công sau in hoặc photocopy sản phẩm in, giấy tờ khác có nội dung sau đây:

a) Tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc;

b) Tuyên truyền kích động chiến tranh xâm lược, chủ nghĩa khủng bố, chủ nghĩa li khai, gây hận thù, chia rẽ giữa các dân tộc và nhân dân các nước; kích động bạo lực; truyền bá tư tưởng phản động, lối sống dâm ô, đồi trụy, hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục;

c) Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác do pháp luật quy định;

d) Xuyên tạc sự thật lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, danh nhân, anh hùng dân tộc; sử dụng hình ảnh bản đồ Việt Nam nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia; vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức và danh dự, nhân phẩm của cá nhân.

2. Cơ sở in, cơ sở dịch vụ photocopy hoạt động nhưng không có giấy phép hoạt động in, không đăng ký hoạt động, không khai báo hoạt động theo quy định của Nghị định này.

3. Lợi dụng hoạt động chế bản, in, gia công sau in, photocopy để tạo ra, phát tán trái phép sản phẩm in có nội dung vi phạm Khoản 1 Điều này; làm giả giấy tờ của cơ quan nhà nước; trực tiếp hoặc gián tiếp sản xuất hàng giả.

4. Chế bản, in, gia công sau in, photocopy vi phạm các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ hoặc xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

5. Sử dụng thiết bị in phục vụ nội bộ để tạo ra sản phẩm in nhằm mục đích kinh doanh.

6. Sản xuất, nhập khẩu thiết bị in trái quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

7. Các hành vi khác có liên quan bị cấm theo quy định của pháp luật.

Điều kiện chung để nhận chế bản, in, gia công sau in (Điều 16 Nghị định 60/2014/NĐ-CP)

1. Có hợp đồng in bằng văn bản hoặc phiếu đặt in (theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định 25/2018/NĐ-CP) quy định giữa cơ sở in với cơ quan, tổ chức, cá nhân đặt chế bản, in, gia công sau in (bao gồm việc tăng số lượng đối với từng sản phẩm in), cụ thể như sau:

a) Đối với sản phẩm in quy định tại các Điều 17, 19 và 20 Nghị định 60/2014/NĐ-CP phải có hợp đồng in.

b) Đối với sản phẩm in quy định tại Điều 22 Nghị định 60/2014/NĐ-CP phải có phiếu đặt in Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định 25/2018/NĐ-CP.

2. Ngoài các điều kiện theo quy định trên, cơ sở in chỉ được nhận chế bản, in, gia công sau in khi cơ quan, tổ chức, cá nhân đặt in cung cấp đủ các giấy tờ sau đây:

a) Bản mẫu của sản phẩm đặt in đã được đóng dấu hoặc có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc chữ ký của cá nhân có sản phẩm đặt in;

b) Giấy tờ liên quan đến sản phẩm nhận in theo quy định các Điều 17, 19, 20 Nghị định 60/2014/NĐ-CP và các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan;

Điều kiện nhận chế bản, in, gia công sau in riêng theo từng sản phẩm

– Đối với ấn phẩm báo chí (Điều 17 Nghị định 60/2014/NĐ-CP)

Cơ sở in chỉ được nhận chế bản, in, gia công sau in khi tổ chức, cá nhân đặt in cung cấp các loại giấy tờ theo quy định sau đây:

  1. Bản sao có chứng thực giấy phép hoạt động báo chí đối với sản phẩm in là báo, tạp chí.
  2. Bản sao có chứng thực giấy phép xuất bản bản tin đối với sản phẩm in là bản tin và các ấn phẩm báo chí khác.

– Đối với tem chống giả (Điều 20 Nghị định 60/2014/NĐ-CP)

  1. Đối với tem chống giả do cơ quan nhà nước ban hành phải có bản sao có chứng thực quyết định ban hành mẫu tem chống giả.
  2. Đối với tem chống giả do tổ chức, cá nhân phát hành nhằm bảo vệ sản phẩm, hàng hóa của mình phải có:

a) Văn bản đồng ý đặt chế bản, in, gia công sau in của tổ chức, cá nhân ban hành tem chống giả;

b) Bản chụp hình ảnh tem chống hàng giả có xác nhận của tổ chức, cá nhân ban hành tem (Khoản 11 Điều 1 Nghị định 25/2018/NĐ-CP).

Báo cáo định kỳ (Khoản 3, Điều 1 Nghị định 25/2018/NĐ-CP)

Cơ sở in hoạt động theo loại hình doanh nghiệp hoặc đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm báo cáo định kỳ 01 năm/lần hoặc đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in.

– Cơ sở in gửi báo cáo theo mẫu số 16 ban hành kèm theo Nghị định 25/2018/NĐ-CP.

– Thời hạn gửi báo cáo: chậm nhất vào ngày 10 tháng 01 của năm.

– Hình thức và cách thức gửi báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy có đóng dấu, chữ ký của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc chữ ký của cá nhân thực hiện chế độ báo cáo; báo cáo gửi qua đường bưu chính, fax, nộp trực tiếp, qua thư điện tử (e-mail); trường hợp gửi qua thư điện tử (e-mail), văn bản báo cáo phải là các tệp tin có định dạng Word hoặc Excel và kèm định dạng Pdf được quét (scan) từ văn bản giấy để so sánh, đối chiếu, bảo đảm tính chính xác của thông tin báo cáo. Trường hợp có hệ thống báo cáo điện tử trực tuyến thì phải thực hiện báo cáo theo hệ thống điện tử trực tuyến.

Các trường hợp bị thu hồi giấy phép hoạt động in (Khoản 2, Điều 13 Nghị định 60/2014/NĐ-CP)

– Cơ sở in không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định 60/2014/NĐ-CP trong quá trình hoạt động mà cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in đã có văn bản yêu cầu cơ sở in tạm dừng hoạt động trong thời hạn 30 ngày để bổ sung đủ các điều kiện theo quy định;

– Hết thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động in nhưng cơ sở in không đầu tư đủ thiết bị theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 12 Nghị định 60/2014/NĐ-CP;

– Cơ sở in không hoạt động trên 12 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động in;

– Cơ sở in chấm dứt hoạt động hoặc chia tách, sáp nhập, giải thể, bị phá sản.

Trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép hoạt động in (Điểm b Khoản 6 Điều 1 Nghị định 25/2018/NĐ-CP)

– Cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, thanh tra tại cơ sở in và lập biên bản. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, thanh tra có văn bản báo cáo cơ quan đã cấp giấy phép hoạt động in.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu cầu cơ sở in khắc phục nguyên nhân dẫn đến trường hợp bị thu hồi giấy phép hoạt động in trong thời hạn 30 ngày.

Hết thời hạn 30 ngày, nếu cơ sở in không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến trường hợp bị thu hồi giấy phép hoạt động in, thủ trưởng cơ quan cấp giấy phép ra quyết định thu hồi giấy phép hoạt động in và yêu cầu cơ sở in nộp lại giấy phép đã cấp.

– Thủ tục thu hồi giấy phép hoạt động in đối với trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 13 Nghị định 60/2014/NĐ-CP, cơ quan cấp giấy phép phải ra quyết định thu hồi giấy phép hoạt động in và yêu cầu cơ sở in nộp lại giấy phép đã cấp trong các trường hợp sau: Trên 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động in mà cơ sở in không hoạt động; cơ sở in tự chấm dứt hoạt động hoặc chia tách, sáp nhập, giải thể, bị phá sản.

Xử lý vi phạm liên quan đến hoạt động in

Vi phạm quy định chung về hoạt động in (Điều 24 của Nghị định số 159/2013/NĐ-CP và Điều 43 Nghị định 119/2020/NĐ-CP)

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không lập hoặc không ghi đầy đủ thông tin trong sổ ghi chép, quản lý ấn phẩm nhận chế bản, in và gia công sau in theo quy định;

b) Không lưu giữ, quản lý hồ sơ nhận in xuất bản phẩm, sản phẩm in không phải xuất bản phẩm theo quy định;

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

b) Sử dụng máy photocopy và các thiết bị in khác để nhân bản trái phép báo chí, xuất bản phẩm nhằm mục đích kinh doanh hoặc lưu hành rộng rãi;

đ) In sản phẩm không phải là xuất bản phẩm nhưng cơ sở in không đủ điều kiện hoạt động theo quy định.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

b) In không đúng với bản mẫu, bản thảo đặt in đối với sản phẩm không phải là xuất bản phẩm;

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) In xuất bản phẩm, báo chí, tem chống giả nhưng cơ sở in không đủ điều kiện hoạt động theo quy định;

c) Thực hiện không đúng nội dung ghi trong giấy phép hoạt động in do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) In xuất bản phẩm, báo chí, tem chống giả và sản phẩm không phải là xuất bản phẩm nhưng không có hợp đồng in;

6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng máy photocopy và các thiết bị in khác để nhân bản báo chí, xuất bản phẩm, sản phẩm in không phải xuất bản phẩm thuộc loại cấm lưu hành;

b) In ấn phẩm báo chí chưa được cấp phép;

c) In chứng minh thư, hộ chiếu, văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân và giấy tờ quản lý nhà nước khác nhưng không có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, cơ quan, tổ chức cấp chứng chỉ hoặc không có bản mẫu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận;

d) In nhãn hàng hóa, bao bì nhưng không có bản mẫu được cơ sở sản xuất đứng tên đặt in xác nhận;

đ) In tem chống giả nhưng không có bản mẫu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc của tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa xác nhận.

7. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) In, nhân bản báo chí, xuất bản phẩm có quyết định thu hồi, tịch thu, tiêu hủy hoặc có nội dung bị cấm trong hoạt động xuất bản và không được thông tin trên báo chí;

b) In xuất bản phẩm, báo chí, tem chống giả không có giấy phép hoạt động in do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

c) In các sản phẩm không phải xuất bản phẩm pháp luật cấm lưu hành, trừ trường hợp được phép in gia công cho nước ngoài để xuất khẩu;

d) In, nhân bản trái phép tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác do pháp luật quy định.

8. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điểm c và Điểm đ Khoản 2, Điểm a và Điểm b Khoản 3, các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này.

b) Tước quyền sử dụng giấy phép từ 01 đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại Khoản 7 Điều này;

c) Đình chỉ hoạt động từ 09 đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại Khoản 8 Điều này.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi hoặc tiêu hủy sản phẩm in đối với hành vi quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 2, Điểm a và Điểm b Khoản 3, Điểm b Khoản 4, Điểm a Khoản 5, các khoản 6, 7 và 8 Điều này;

b) Buộc thu hồi giấy phép đối với hành vi quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều này.

Vi phạm quy định về hoạt động in xuất bản phẩm (Điều 28 Nghị định 119/2020/NĐ-CP)

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cập nhật không đầy đủ thông tin về việc nhận chế bản, in, gia công sau in vào “Sổ quản lý ấn phẩm nhận chế bản, in, gia công sau in” theo mẫu quy định;

b) Lưu giữ không đầy đủ hồ sơ nhận in xuất bản phẩm.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) In xuất bản phẩm nhưng không có hợp đồng in được giao kết giữa nhà xuất bản và cơ sở in đối với từng tên xuất bản phẩm;

b) Không lập “Sổ quản lý ấn phẩm nhận chế bản, in, gia công sau in”;

c) Không thông báo bằng văn bản với cơ quan cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm khi có thay đổi về người đứng đầu cơ sở in.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) In xuất bản phẩm không đúng nội dung bản thảo đã được tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản ký duyệt đối với từng tên xuất bản phẩm hoặc không đúng nội dung bản thảo tài liệu không kinh doanh đã được cấp giấy phép xuất bản đối với từng tên xuất bản phẩm;

b) Thực hiện chế bản hoặc gia công sau in xuất bản phẩm nhưng không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động in;

c) Không lưu giữ hồ sơ nhận in xuất bản phẩm đối với từng tên xuất bản phẩm;

d) Nhận in xuất bản phẩm nhưng bản thảo để in không được ký duyệt đầy đủ theo quy định đối với từng tên xuất bản phẩm;

đ) In dưới 1.000 bản thành phẩm hoặc bán thành phẩm nhưng không có giấy phép xuất bản và không có bản thảo được cấp phép xuất bản đối với từng tên xuất bản phẩm;

e) Sử dụng giấy phép hoạt động in chưa được cấp đổi theo quy định để thực hiện chế bản, in, gia công sau in.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) In xuất bản phẩm nhưng cơ sở in không duy trì đủ điều kiện hoạt động sau khi được cấp giấy phép hoạt động in;

b) In dưới 1.000 bản thành phẩm hoặc bán thành phẩm nhưng không có quyết định xuất bản hoặc không có bản thảo được duyệt đối với từng tên xuất bản phẩm;

c) In từ 1.000 đến dưới 2.000 bản thành phẩm hoặc bán thành phẩm nhưng không có giấy phép xuất bản và không có bản thảo được cấp phép xuất bản đối với từng tên xuất bản phẩm.

5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) In từ 1.000 đến dưới 2.000 bản thành phẩm hoặc bán thành phẩm nhưng không có quyết định xuất bản hoặc không có bản thảo được duyệt đối với từng tên xuất bản phẩm;

b) In gia công xuất bản phẩm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nhưng không có giấy phép in gia công xuất bản phẩm theo quy định đối với từng tên xuất bản phẩm.

6. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng máy photocopy và các thiết bị in để nhân bản xuất bản phẩm đã bị đình chỉ phát hành, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu hủy hoặc nhập khẩu trái phép;

b) In dưới 1.000 bản thành phẩm hoặc bán thành phẩm nhưng không có quyết định xuất bản và không có bản thảo được duyệt đối với từng tên xuất bản phẩm;

c) In xuất bản phẩm nhưng không có giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm.

7. Phạt tiền từ 140.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) In từ 1.000 đến dưới 2.000 bản thành phẩm hoặc bán thành phẩm nhưng không có quyết định xuất bản và không có bản thảo được duyệt đối với từng tên xuất bản phẩm;

b) In xuất bản phẩm đã bị đình chỉ phát hành, bị thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu hủy có số lượng dưới 500 bản hoặc thành phẩm, bán thành phẩm đối với từng tên xuất bản phẩm.

8. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động in từ 01 đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 6 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động in từ 04 đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 7 Điều này.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi xuất bản phẩm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

b) Buộc tiêu hủy sản phẩm in đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b và điểm c khoản 4; khoản 5; điểm a và điểm b khoản 6; khoản 7 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều này.

Những câu hỏi thường gặp liên quan đến giấy phép hoạt động in

Khi kinh doanh dịch vụ in có phải xin giấy đủ điều kiện an ninh trật tự không?

Kinh doanh dịch vụ in (trừ in bao bì) là ngành nghề kinh doanh có điều kiện nằm trong danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư 2020. Cũng theo quy định tại khoản 18 Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP thì: Kinh doanh dịch vụ in, gồm: Chế bản in, in, gia công sau in (trừ cơ sở in lưới, photocopy) là đối tượng ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và phải xin giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự.

Cụ thể, chế bản in, in, gia công sau in (trừ cơ sở in lưới, photocopy) những sản phẩm sau:

– Xuất bản phẩm (trừ sách chữ nổi, bản ghi âm, ghi hình có nội dung thay sách, minh họa thay sách);

– Báo, tạp chí và các ấn phẩm báo chí khác theo quy định của pháp luật về báo chí;

– Mẫu, biểu mẫu, giấy tờ có tính pháp lý do cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội ban hành;

– Tem chống giả;

– Bao bì, tem, nhãn sản phẩm hàng hóa là dược phẩm, hóa dược, thuốc chữa bệnh và thực phẩm chức năng (trừ cơ sở sản xuất dược phẩm, hóa dược, thuốc chữa bệnh, thực phẩm chức năng tự in bao bì, tem, nhãn cho sản phẩm của mình);

– Hóa đơn tài chính; giấy tờ có sẵn mệnh giá hoặc dùng để ghi mệnh giá.

>> Xem thêm: Thủ tục xin giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự

Khi kinh doanh dịch vụ in cần phải đáp ứng điều kiện gì về phòng cháy chữa cháy?

Cơ sở kinh doanh dịch vụ in là đối tượng thuộc danh mục cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số: 136/2020/NĐ-CP (cụ thể: Nhà làm việc của các doanh nghiệp; Nhà để ở kết hợp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, chất dễ cháy, hàng hóa đựng trong bao bì cháy được của hộ gia đình). Do đó, cơ sở kinh doanh dịch vụ in phải đáp ứng các điều kiện về phòng cháy chữa cháy quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 136/2020/NĐ-CP, gồm:

– Có nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, thoát nạn phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an;

– Có phương án chữa cháy được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

– Hệ thống điện, chống sét, chống tĩnh điện, thiết bị sử dụng điện, sinh lửa, sinh nhiệt, việc sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt phải bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an;

– Có hệ thống giao thông, cấp nước, thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy, hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy, ngăn khói, thoát nạn, phương tiện phòng cháy và chữa cháy khác, phương tiện cứu người bảo đảm về số lượng, chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an;

– Có quy định và phân công chức trách, nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy. Người làm nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy phải được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Điều 33 Nghị định này.

Người đứng đầu cơ sở hoạt động in có cần bằng cấp về ngành in không?

Trước đây, tại Điểm e, khoản 1, Điều 11 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP quy định người đứng có trình độ cao đẳng trở lên về chuyên ngành in hoặc được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hoạt động in. Tuy nhiên, Nghị định 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 về sửa đổi Nghị định 60/2014/NĐ-CP quy định về hoạt động in đã bãi bỏ quy định này nên người đứng đầu cơ sở in không cần có bằng cấp về ngành in.

Người đứng đầu cơ sở hoạt động in có cần phải xin sơ yếu lý lịch có xác nhận của địa phương khi xin giấy phép không?

Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động in gồm sơ yếu lý lịch của người đứng đầu cơ sở in theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 25/2018/NĐ-CP. Nhưng trong mẫu số 03 không yêu cầu phải có xác nhận của địa phương hay phải công chứng nên người đứng đầu cơ sở hoạt động in không cần phải xin sơ yếu lý lịch có xác nhận tại địa phương.

Tôi muốn xin giấy phép hoạt động in để thực hiện chế bản, in, gia công sau in tất cả các sản phẩm in có được không?

Theo quy định tại Nghị định 25/2018/NĐ-CP thì chỉ có 2 sản phẩm (Báo, tạp chí và các ấn phẩm báo chí khác theo quy định của pháp luật về báo chí; Tem chống giả) khi thực hiện chế bản, in, gia công sau in là phải bắt buộc xin giấy phép hoạt động in. Tuy nhiên, nếu quý khách muốn xin giấy phép hoạt động in cho việc thực hiện chế bản, in, gia công sau in tất cả các sản phẩm thì vẫn được cấp chung một giấy phép, nhưng phải đảm bảo đáp ứng đủ các điều kiện khi hoạt động in các sản phẩm đó.

Nếu cơ sở in chỉ thực hiện chế bản, in, gia công sau in những sản phẩm bình thường thì có phải xin giấy phép hoạt động in không?

Nếu cơ sở in không thực hiện chế bản, in, gia công sau in các sản phẩm báo, tạp chí và các ấn phẩm báo chí khác theo quy định của pháp luật về báo chí; Tem chống giả thì không cần xin giấy phép hoạt động in; xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật về xuất bản. Nhưng phải thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động cơ sở in.

Khi xin cấp giấy phép hoạt động in, cơ quan nhà nước có xuống kiểm tra thực tế không?

Khi nộp hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động in, cơ quan nhà nước không xuống kiểm tra thực tế cơ sở in. Nhưng trong quá trình hoạt động, cơ quan nhà nước sẽ có các đợt kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất. Nếu cơ sở hoạt động không đúng theo nội dung giấy phép hoặc không tuân thủ đúng các quy định pháp luật sau khi cấp giấy phép thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, thậm chí là thu hồi giấy phép hoạt động in.

Giấy phép hoạt động in có thời hạn sử dụng bao lâu?

Pháp luật hiện nay không quy định về hiệu lực của giấy phép hoạt động in. Do đó, cơ sở in có thể hoạt động không có thời hạn. Trong quá trình hoạt động phải tuân thủ quy định của pháp luật liên quan đến cơ sở in. Nếu vi phạm thì rất có thể bị thu hồi giấy phép.

Dịch vụ xin cấp giấy phép hoạt động in của Luật Phạm Đỗ

Phạm vi công việc:

  • Tư vấn tất cả các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động in.
  • Thu thập thông tin, tài liệu và soạn thảo hồ sơ.
  • Trình ký và nhận tài liệu tận nhà, nơi làm việc của khách hàng.
  • Nộp hồ sơ, giải trình yêu cầu của cơ quan cấp phép và nhận kết quả.
  • Bàn giao tận nơi cho khách hàng.
  • Hướng dẫn lưu trữ hồ sơ, tài liệu, lập sổ sách, báo cáo liên quan đến hoạt động in sau khi được cấp phép

Thời gian thực hiện:

  • Chỉ sau 2h kể từ khi nhận được đầy đủ thông tin, tài liệu, khách hàng sẽ nhận được hồ sơ trình ký.
  • Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, khách hàng sẽ nhận được giấy phép hoạt động in.

Khách hàng cần cung cấp:

  • Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh;
  • Hợp đồng thuê xưởng in, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà;
  • Thông tin về máy móc thiết bị in, gia công, chế bản;
  • Thông tin lý lịch về người đứng đầu.

Liên hệ ngay với chúng tôi, để việc xin giấy phép hoạt động in được dễ dàng, nhanh chóng và đúng luật.

0972 599 340