Pham Do LawPham Do LawPham Do Law
(Tư vấn miễn phí 24/7)
info. phamdo@gmail.com
P. 11, quận Bình Thạnh
Pham Do LawPham Do LawPham Do Law

8 đối tượng bị cấm thành lập, quản lý doanh nghiệp theo quy định

Tự do kinh doanh là một trong những quyền cơ bản của con người. Theo đó, chủ thể được tự do lựa chọn mô hình kinh doanh và thành lập doanh nghiệp theo nhu cầu, mục đích của mình. Tuy nhiên, không phải bất cứ tổ chức, cá nhân nào cũng có quyền thành lập doanh nghiệp. Vậy Những đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp bao gồm những ai? Pham Do Law xin đưa ra ý kiến của mình đối với vấn đề này.

Cơ sở pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp 2020
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP
  • Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT

Đối tượng có quyền thành lập doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam

Khoản 1 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 đã quy định về những đối tượng có quyền thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam như sau:

“Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.”

Như vậy, tất cả tổ chức, cá nhân đều có quyền thành lập doanh nghiệp; (trừ những đối tượng cấm thành lập doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020). Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định một số hạn chế với các chủ thể này; nhằm đảm bảo quyền bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong kinh doanh bảo vệ lợi ích của xã hội. Cụ thể, khoản 3 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

“3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.”

Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 180 Luật Doanh nghiệp 2020 cũng quy định:

“1. Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân; không được làm thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.”

Đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp và quản lý doanh nghiệp

Đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp

Căn cứ theo khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020; những đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam bao gồm:

  • Các cơ quan nhà nước và những đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân;
  • Cán bộ, công chức, viên chức;
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam cũng như Công an nhân dân Việt Nam; (trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền);
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ của doanh nghiệp nhà nước; (trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền;
  • Những người không có  đủ năng lực hành vi dân sự;
  • Các tổ chức không có tư cách pháp nhân;
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; bị tạm giam hoặc đang chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật;
  • Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh hoặc cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định.

nhung-doi-tuong-bi-cam-thanh-lap-doanh-nghiep

Tại sao những đối tượng này bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp?

Nhìn chung các đối tượng trên bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp vì những lý do sau:

–  Đảm bảo những người có vai trò quan trọng trong xã hội tập trung vào công việc, nhiệm vụ của mình; tránh phân tâm, sao nhãng;

– Đảm bảo tính công khai và minh bạch trong việc sử dụng ngân sách nhà nước; đồng thời ngăn chặn hành vi lạm dụng quyền hạn để thực hiện những hành vi tiêu cực, tham nhũng, gây hại đến lợi ích chung;

– Hạn chế các chủ thể không đủ năng lực vận hành, quản lý thành lập doanh nghiệp; tránh tình trạng phá sản nhanh chóng, gây hậu quả đến chính chủ thể và xã hội.

Quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

Khoản 3 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về các đối tượng có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp. Cụ thể:

“3. Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Phòng, chống tham nhũng.”

Câu hỏi pháp lý thường gặp

Những chủ thể bị cấm thành lập doanh nghiệp nhưng vẫn có thể góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp đúng không?

Theo quy định tại Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020; chủ thể bị cấm thành lập doanh nghiệp nhưng vẫn có thể góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp. Ngoại trừ Cơ quan nhà nước và đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân.

Giảng viên có được thành lập doanh nghiệp không?

Giảng viên được xếp vào đội ngũ viên chức theo quy định tại Điều 2 Luật Viên chức 2010:

“Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.”

Viên chức là một trong những đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp đã được nêu trong bài viết trên. Vì vậy, giảng viên không được phép thành lập doanh nghiệp.

Viên chức có được thành lập doanh nghiệp không?

Điểm khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp đã quy định cụ thể về đối tượng không có quyền thành lập doanh nghiệp; trong đó có trường hợp:

“b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;”

Như vậy, theo pháp luật hiện hành thì viên chức không được phép thành lập doanh nghiệp.

Viên chức có thể trở thành thành viên của công ty hợp danh không?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020; viên chức không phải là một trong các đối tượng bị cấm góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

Bên cạnh đó, khoản 3 Điều 14 Luật Viên chức 2010 còn quy định:

“Điều 14. Quyền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy định
3. Được góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.”

Như vậy, viên chức có thể trở thành thành viên của công ty hợp danh và thực hiện góp vốn vào công ty.

Dịch vụ pháp lý của Pham Do Law

  1. Tư vấn Thành lập doanh nghiệp và tất cả các vấn đề có liên quan;
  2. Nhận tài liệu từ quý khách hàng;
  3. Soạn thảo hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, nhanh chóng;
  4. Trực tiếp nộp hồ sơ và làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  5. Nhận kết quả và kiểm tra lại thông tin của quý khách hàng;
  6. Gửi kết quả cho quý khách hàng trong thời gian sớm nhất.

Trên đây là toàn bộ ý kiến tư vấn của Pham Do Law về Những đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp. Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực vào thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác.

0901 752 679