Pham Do LawPham Do LawPham Do Law
(Tư vấn miễn phí 24/7)
info. phamdo@gmail.com
P. 11, quận Bình Thạnh
Pham Do LawPham Do LawPham Do Law

Thủ tục đăng ký dịch vụ cầm đồ

Thủ tục đăng ký dịch vụ cầm đồ được thực hiện như thế nào? Các cửa hàng cầm đồ là nơi dễ xảy ra các vấn đề về an ninh, trật tự. Do đó, pháp luật có phần siết chặt quản lý và đưa ra các điều kiện để kinh doanh dịch vụ này. Vậy để được kinh doanh dịch vụ cầm đồ thì cần tuân thủ những gì? Quy trình đăng ký như thế nào? Mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết của Pham Do Law để được giải đáp các câu hỏi này.

Điều kiện kinh doanh dịch vụ cầm đồ

Điều kiện thành lập

Cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký, cấp phép hoặc thành lập. Như vậy, cơ sở kinh doanh phải thực hiện việc đăng ký dưới hình thức hộ kinh doanh. Hoặc thành lập doanh nghiệp theo quy định của Pháp luật về doanh nghiệp. 

Người bị cấm thực hiện việc kinh doanh cầm đồ

Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải không rơi vào các trường hợp:

1/ Đối với người Việt Nam:

–  Đang bị khởi tố và trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử;

–  Có tiền án về tội xâm phạm an ninh quốc gia; hoặc bị kết án trên 03 năm tù mà chưa được xóa án tích;

–  Người đang được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù;

–  Người đang cải tạo không giam giữ;

–  Người đang bị quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự;

–  Người đang bị áp dụng hoặc đang chờ thi hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; 

–  Người đang nghiện ma túy; đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc; cơ sở cai nghiện bắt buộc;

–  Người đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

2/ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và Người nước ngoài sẽ không được cấp giấy phép an ninh, trật tự dịch vụ cầm đồ nếu chưa được cấp phép lưu trú tại Việt Nam.

Điều kiện về khác

Thứ nhất, cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ cần đảm bảo công tác phòng cháy, chữa cháy.

Thứ hai, người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở cầm đồ cần đáp ứng:

–  Có hộ khẩu thường trú ít nhất 05 năm tại nơi đăng ký kinh doanh cầm đồ;

–  Trong thời gian 05 năm liền kề trước thời điểm đăng ký không bị cơ quan chức năng xử phạt vi phạm hành chính: Chống người thi hành công vụ; gây rối trật tự công cộng; cố ý gây thương tích; cho vay lãi nặng; đánh bạc, tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc; trộm cắp tài sản; lừa đảo chiếm đoạt tài sản; chiếm giữ trái phép tài sản.

– Không rơi vào trường hợp người bị cấm kinh doanh dịch vụ cầm đồ nêu trên

Quy trình đăng ký kinh doanh cầm đồ

Bước 1: Đăng ký kinh doanh

Lựa chọn 1: Thành lập hộ kinh doanh

Cơ sở kinh doanh tiệm cầm đồ đa phần hoạt động dưới hình thức hộ kinh doanh. Để thành lập hộ kinh doanh, cơ sở cầm đồ cần chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ cần thiết. Được quy định chi tiết tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Sau đó tiến hành nộp tại Bộ phận một cửa thuộc UBND cấp huyện. Nơi cơ sở kinh doanh cầm đồ hoạt động. Sau khi xem xét hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Thời hạn giải quyết và cấp phép là 03 ngày làm việc. Kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Để biết thêm hồ sơ chi tiết cũng như trình tự thủ tục thành lập hộ kinh doanh. Khách hàng vui lòng tham khảo tại bài viết: Hộ kinh doanh là gì? Các quy định pháp luật mới nhất về hộ kinh doanh.

Lựa chọn 2: Thành lập công ty

Cơ sở kinh doanh cầm đồ có thể thành lập dưới hình thức doanh nghiệp. Như vậy cơ sở kinh doanh cầm đồ có thể là: Công ty TNHH; Công ty Cổ phần; Công ty Hợp danh hoặc doanh nghiệp tư nhân.

Hoạt động kinh doanh dịch vụ cầm đồ có mã ngành trong hệ thống kinh tế Việt Nam là 6492.

Để biết thêm chi tiết về từng loại hình doanh nghiệp cũng như các hồ sơ cần chuẩn bị. Vui lòng tham khảo tại bài viết: Thủ tục thành lập công ty – Nhanh và dễ dàng, Video hướng dẫn chi tiết.

Bước 2: Xin phiếu lý lịch tư pháp số 2

Như đã trình bày ở trên, kinh doanh dịch vụ cầm đồ là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Trong đó, người phu trách an ninh trật tự phải đáp ứng các điều kiện đã nêu. Vì vậy, lý lịch tư pháp là yêu cầu bắt buộc và là cách chứng minh chính xác nhất cá nhân đó đã đủ các tiêu chí hay chưa. Việc cấp lý lịch tư pháp hiện nay cũng khá dễ dàng. Do đó, cá nhân có thể trực tiếp thực hiện thủ tục này.

Bước 3: Xin giấy phép PCCC

Đối với các cơ sở kinh doanh dưới 300m3, dưới 3 tầng thì chỉ cần xin biên bản xác nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy.

Chủ cơ sở cần thiết lập phương án phòng cháy chữa cháy và ra quyết định lập đội phòng cháy chữa cháy cơ sở, tiến hành tập huấn cho các nhân sự của cơ sở mình. Sau đó cơ quan quản lý PCCC địa phương sẽ xác nhận bằng biên bản kiểm tra nói trên cho cơ sở bạn.

Bước 4: Xin giấy đủ điều kiện về an ninh trật tự (ANTT)

Hồ sơ đề nghị cấp giấy đủ điều kiện về an ninh trật tự đối với dịch vụ cầm đồ:

1/ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

2/ Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 96/2016/NĐ-CP)

3/ Biên bản kiểm tra về PCCC;

4/ Bản khai lý lịch (Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 96/2016/NĐ-CP) kèm theo Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự (Mẫu số 02b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 96/2016/NĐ-CP) của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh.

Thời gian xử lý: Trong vòng 5 ngày làm việc

Cơ quan có thẩm quyền: Công an cấp huyện thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Hình thực nộp hồ sơ: Trực tiếp

Lệ phí: 300.000 VNĐ

Các quy định về cầm đồ cần tuân thủ khi hoạt động

  1. Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ khi bắt đầu hoạt động, cơ sở cầm đồ có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan Công an có thẩm quyền các tài liệu sau đây:

    a) Danh sách những người làm việc trong cơ sở cầm đồ;

    b) Bản khai lý lịch, Bản khai nhân sự của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở cầm đồ, trừ người đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;

    c) Các tài liệu chứng minh cơ sở cầm đồ đảm bảo đủ các điều kiện đối với từng loại ngành, nghề quy định tại các Điều 8, 11 và Điều 12 Nghị định 96/2016/ND-CP;

    d) Sơ đồ khu vực kinh doanh đối với các cơ sở cầm đồ.

  2. Kiểm tra giấy tờ tùy thân của người mang tài sản đến cầm cố, gồm: Giấy chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ cá nhân khác có dán ảnh do cơ quan quản lý nhà nước cấp, còn giá trị sử dụng, đồng thời photocopy lưu lại tại cơ sở kinh doanh.
  3. Lập hợp đồng cầm cố tài sản theo quy định của pháp luật.
  4. Đối với những tài sản cầm cố theo quy định của pháp luật phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu thì chỉ được cầm cố khi các tài sản đó có đầy đủ giấy sở hữu và cơ sở kinh doanh phải giữ lại bản chính của các loại giấy đó trong thời gian cầm cố tài sản.
  5. Không được nhận cầm cố tài sản không rõ nguồn gốc, tài sản do vi phạm pháp luật mà có.
  6. Tỷ lệ lãi suất cho vay tiền khi nhận cầm cố tài sản không vượt quá tỷ lệ lãi suất theo quy định của Bộ luật dân sự. Lãi suất cho vay theo hình thức cầm đồ không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay.
  7. Bố trí kho bảo quản tài sản cầm cố; và đảm bảo an toàn đối với tài sản của người mang tài sản đến cầm cố.

Trên đây là toàn bộ ý kiến tư vấn của Pham Do Law về Thủ tục đăng ký dịch vụ cầm đồ. Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực vào thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác.

0901 752 679