Bỏ qua đến nội dung chính

Thành lập công ty viễn thông có vốn đầu tư nước ngoài 2026

Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 (hiệu lực 01/7/2024), Nghị định 163/2024/NĐ-CP và Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 (hiệu lực 01/3/2026) đã thay đổi phần lớn khung pháp lý mà nhà đầu tư nước ngoài phải tuân thủ khi thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ viễn thông tại Việt Nam. Bài viết được Pham Do Law cập nhật theo ba văn bản nêu trên để Quý khách hàng chuẩn bị đúng ngay từ đầu khi lập công ty viễn thông có vốn nước ngoài và nắm các nghĩa vụ sau cấp phép.

Tóm tắt: Nhà đầu tư nước ngoài cần Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giấy phép viễn thông. Sở hữu tối đa 49% (có hạ tầng mạng) hoặc 65% (không hạ tầng mạng) theo Biểu cam kết WTO; OTT, trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây không giới hạn.

Luật Viễn thông 2023 thay đổi gì với nhà đầu tư nước ngoài?

Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2024, thay thế Luật Viễn thông số 41/2009/QH12. Thay đổi đáng chú ý nhất là ba nhóm dịch vụ mới không giới hạn tỷ lệ sở hữu nước ngoài từ 01/01/2025: dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet (OTT), dịch vụ trung tâm dữ liệu và dịch vụ điện toán đám mây (ATA Legal, Luật Viễn thông 2023 xóa bỏ hạn chế tỷ lệ đầu tư nước ngoài với dịch vụ viễn thông trên Internet (truy cập 29/8/2026)).

Luật cũng thiết lập cơ chế quản lý ba lớp: cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, đăng ký cung cấp dịch vụ và thông báo cung cấp dịch vụ. Dịch vụ dự kiến kinh doanh thuộc lớp nào sẽ quyết định hồ sơ, thời gian và điều kiện vốn ở các bước sau. Nghị định 163/2024/NĐ-CP ngày 24/12/2024 quy định chi tiết luật này, thay thế chế độ các nghị định hướng dẫn Luật Viễn thông 2009 trước đây. Từ 01/3/2025, Cục Viễn thông thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ sau khi hợp nhất Bộ Thông tin và Truyền thông. Về bối cảnh chung, Quý khách hàng có thể đọc thêm bài thành lập doanh nghiệp FDI của chúng tôi.

Cơ sở pháp lý

Căn cứ pháp lý
  • Biểu cam kết WTO của Việt Nam về dịch vụ (Mục 2.C dịch vụ viễn thông) và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
  • Luật Viễn thông số 24/2023/QH15, hiệu lực 01/7/2024 (quy định về OTT, trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây áp dụng từ 01/01/2025);
  • Luật Viễn thông năm 2009 (đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Luật Viễn thông số 24/2023/QH15, hiệu lực từ 01/7/2024);
  • Nghị định 163/2024/NĐ-CP ngày 24/12/2024 quy định chi tiết Luật Viễn thông; các nghị định hướng dẫn Luật Viễn thông 2009 trước đây không còn áp dụng;
  • Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, hiệu lực 01/3/2026 (thay thế Luật Đầu tư năm 2020); Nghị định 96/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư 2025, ban hành và có hiệu lực từ 31/3/2026;
  • Luật Doanh nghiệp năm 2020 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15);
  • Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, hiệu lực 01/7/2025 (sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP);
  • Nghị định 122/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;
  • Thông tư 47/2019/TT-BTC về lệ phí đăng ký doanh nghiệp, phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Công ty viễn thông có vốn đầu tư nước ngoài được sở hữu tối đa bao nhiêu phần trăm?

Theo Biểu cam kết WTO của Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu tối đa 49% trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông cơ bản có hạ tầng mạng và tối đa 65% trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng. Riêng dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet, trung tâm dữ liệu và điện toán đám mây không giới hạn tỷ lệ sở hữu theo Luật Viễn thông 2023, áp dụng từ 01/01/2025. Quý khách hàng nên đối chiếu Biểu cam kết gốc và điều ước quốc tế áp dụng cho quốc tịch nhà đầu tư trước khi chốt cơ cấu vốn.

Nhóm dịch vụ Tỷ lệ sở hữu tối đa Hình thức đầu tư Loại giấy phép Thời hạn
Dịch vụ viễn thông cơ bản có hạ tầng mạng Tối đa 49% (Biểu cam kết WTO) Liên doanh với doanh nghiệp viễn thông Việt Nam đã được cấp phép Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng Tối đa 15 năm (khoản 2 Điều 33 Luật Viễn thông 2023)
Dịch vụ cơ bản và giá trị gia tăng không có hạ tầng mạng (gồm dịch vụ truy nhập Internet) Tối đa 65% (Biểu cam kết WTO) Liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng Tối đa 10 năm
OTT, trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây Không giới hạn (Luật Viễn thông 2023, từ 01/01/2025) Theo Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 Đăng ký hoặc thông báo cung cấp dịch vụ Không áp dụng (không cấp giấy phép; thực hiện đăng ký hoặc thông báo theo Luật Viễn thông 2023)

Dịch vụ giá trị gia tăng có hạ tầng mạng có mức riêng theo Biểu cam kết; Quý khách hàng cần đối chiếu bản gốc.

Việc xác định dịch vụ có hay không có hạ tầng mạng cần làm ngay từ giai đoạn lập đề xuất dự án đầu tư. Cùng một kế hoạch kinh doanh, nếu nhà đầu tư dự kiến tự thiết lập mạng thì tỷ lệ sở hữu, đối tác liên doanh bắt buộc và mức vốn điều lệ tối thiểu sẽ khác hoàn toàn so với việc thuê dung lượng của doanh nghiệp viễn thông Việt Nam để cung cấp dịch vụ.

Với dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet, trung tâm dữ liệu và điện toán đám mây, nhà đầu tư nước ngoài có thể sở hữu toàn bộ vốn điều lệ theo Luật Viễn thông 2023. Đây là nhóm có thủ tục gọn hơn vì không cần đối tác Việt Nam và chỉ chịu cơ chế đăng ký hoặc thông báo, thay vì xin giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông.

Điều kiện thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ viễn thông là gì?

Điều kiện thành lập công ty viễn thông có vốn đầu tư nước ngoài theo Luật Viễn thông 2023

Kinh doanh dịch vụ viễn thông là ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài. Ngoài điều kiện chung của Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, nhà đầu tư phải đáp ứng đồng thời điều kiện về hình thức đầu tư, đối tác Việt Nam, tỷ lệ vốn theo Biểu cam kết WTO và vốn điều lệ tối thiểu theo Nghị định 163/2024/NĐ-CP.

Hình thức đầu tư và đối tác Việt Nam

  • Hình thức: liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh với đối tác Việt Nam đối với dịch vụ viễn thông truyền thống; OTT, trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây không giới hạn tỷ lệ sở hữu theo Luật Viễn thông 2023.
  • Đối tác: với dịch vụ có hạ tầng mạng, bên Việt Nam trong liên doanh phải là doanh nghiệp viễn thông đã được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng tại Việt Nam.
  • Phạm vi dịch vụ giá trị gia tăng theo Biểu cam kết: thư điện tử, thư thoại, thông tin trực tuyến và truy cập lấy thông tin của cơ sở dữ liệu, trao đổi dữ liệu điện tử (EDI), dịch vụ facsimile gia tăng giá trị, chuyển đổi mã và giao thức, thông tin trực tuyến và xử lý dữ liệu; dịch vụ truy nhập Internet (IAS) thuộc nhóm không có hạ tầng mạng.

Vốn điều lệ tối thiểu

Theo Nghị định 163/2024/NĐ-CP, vốn điều lệ tối thiểu tùy loại mạng, ví dụ 30 tỷ đồng (mạng cố định khu vực không dùng băng tần), 300 tỷ đồng (mạng cố định toàn quốc dùng băng tần), 500 tỷ đồng (mạng di động dùng băng tần), kèm cam kết đầu tư trong ba năm đầu đối với mạng cố định; riêng mạng di động dùng băng tần, cam kết đầu tư theo hồ sơ đấu giá hoặc thi tuyển quyền sử dụng băng tần; cần đối chiếu nghị định tại thời điểm nộp hồ sơ. Mức vốn kê khai tại ba bộ hồ sơ phải thống nhất với nhau và với tài liệu chứng minh năng lực tài chính.

Chủ sở hữu hưởng lợi

Từ 01/7/2025, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kê khai chủ sở hữu hưởng lợi theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Với liên doanh viễn thông có cấu trúc sở hữu nhiều tầng, việc xác định đúng chủ sở hữu hưởng lợi nên được chuẩn bị trước để tránh bị yêu cầu bổ sung hồ sơ (ngưỡng kê khai là cá nhân sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp từ 25% vốn điều lệ, hoặc 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên, theo Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).

Hồ sơ thành lập công ty viễn thông có vốn nước ngoài gồm những gì?

Ba bộ hồ sơ. Hai bộ đầu, đăng ký đầu tư và đăng ký doanh nghiệp, dùng chung cho mọi ngành và được liệt kê tại hồ sơ và thời hạn thành lập công ty vốn nước ngoài. Bộ thứ ba là hồ sơ xin giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, chỉ ngành này mới có.

Hai lưu ý riêng khi chuẩn bị hai bộ đầu: đề xuất dự án phải ghi rõ loại dịch vụ viễn thông dự kiến cung cấp để cơ quan đăng ký đầu tư soi đúng trần sở hữu, và với dịch vụ có hạ tầng mạng thì vốn điều lệ phải góp đủ trước khi nộp hồ sơ xin giấy phép.

Hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

Theo Điều 35 Nghị định 163/2024/NĐ-CP, hồ sơ gồm:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Bản sao Điều lệ công ty;
  • Kế hoạch kinh doanh 5 năm;
  • Kế hoạch kỹ thuật 5 năm;
  • Riêng dịch vụ có hạ tầng mạng: tài liệu chứng minh đã góp đủ vốn điều lệ và văn bản cam kết triển khai mạng.

Kế hoạch kinh doanh và kế hoạch kỹ thuật là hai tài liệu cần nhiều thời gian nhất, vì phải nhất quán với mục tiêu, quy mô vốn ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và với loại mạng, phạm vi dịch vụ xin phép. Quý khách hàng nên lập hai kế hoạch này song song với đề xuất dự án đầu tư ngay từ bước 1.

Thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ viễn thông gồm mấy bước?

Bốn bước: đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp, xin giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, rồi công khai giấy phép và thông báo khai thác. Hai bước đầu áp dụng chung cho mọi ngành, xem bốn bước thành lập công ty vốn nước ngoài.

Hồ sơ đăng ký đầu tư nộp tại Sở Tài chính với dự án ngoài khu, hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế với dự án trong khu, theo khoản 1 và khoản 2 Điều 27 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15. Hai bước riêng của ngành viễn thông trình bày ngay dưới đây.

Lưu ý, một số dự án viễn thông có hạ tầng mạng của nhà đầu tư nước ngoài có thể thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư theo Luật Đầu tư số 143/2025/QH15; với nhóm này, mốc 10 ngày làm việc nêu ở phần dưới không áp dụng và cần rà soát trước khi nộp hồ sơ.

Bước 3: Xin giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

Doanh nghiệp nộp hồ sơ theo Điều 35 Nghị định 163/2024/NĐ-CP đến Cục Viễn thông và chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ. Cục Viễn thông có 05 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ để kiểm tra tính hợp lệ; 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Viễn thông cấp hoặc từ chối cấp bằng văn bản. Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng có thời hạn tối đa 15 năm (khoản 2 Điều 33 Luật Viễn thông 2023); giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng tối đa 10 năm.

Bước 4: Công khai giấy phép và thông báo khai thác

Sau khi được cấp phép, doanh nghiệp công khai nội dung giấy phép trong 30 ngày và thông báo cho Cục Viễn thông trong 15 ngày kể từ ngày chính thức khai thác. Hai mốc này dễ bị bỏ sót; chúng tôi khuyến nghị đưa vào lịch tuân thủ ngay khi nhận giấy phép.

Bốn bước thủ tục thành lập và cấp phép công ty viễn thông có vốn nước ngoài

Xin giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông ở đâu và mất bao lâu?

Cơ quan cấp giấy phép là Cục Viễn thông (Bộ Khoa học và Công nghệ, từ 01/3/2025 sau khi hợp nhất Bộ Thông tin và Truyền thông). Thời gian xử lý theo Nghị định 163/2024/NĐ-CP là 05 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ để kiểm tra tính hợp lệ; 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Viễn thông cấp hoặc từ chối cấp bằng văn bản, chưa tính thời gian bổ sung hồ sơ nếu có yêu cầu. Bài viết không nêu lệ phí cấp giấy phép viễn thông vì mức thu phụ thuộc loại giấy phép và biểu phí hiện hành.

Nguồn về cơ cấu bộ máy: Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Khoa học và Công nghệ sau hợp nhất (truy cập 29/8/2026). Hồ sơ có thể nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, thủ tục 1.004368 (truy cập 29/8/2026). Trình tự chi tiết được tổng hợp tại LuatVietnam, Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông (truy cập 29/8/2026).

Giai đoạn Cơ quan giải quyết Thời hạn theo quy định
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Sở Tài chính hoặc Ban quản lý khu (Điều 27 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15) 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư (khoản 3 Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP)
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở (Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh) 03 ngày làm việc (Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15)
Kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ giấy phép viễn thông Cục Viễn thông 05 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ
Cấp hoặc từ chối cấp giấy phép viễn thông Cục Viễn thông 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Công khai nội dung giấy phép Doanh nghiệp thực hiện 30 ngày kể từ ngày được cấp phép
Thông báo chính thức khai thác dịch vụ Doanh nghiệp gửi Cục Viễn thông 15 ngày kể từ ngày chính thức khai thác

Cộng dồn các thời hạn theo quy định, một dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư cần tối thiểu 10 ngày làm việc cộng 03 ngày làm việc cộng 05 ngày cộng 15 ngày cho ba giấy tờ chính. Con số này chưa kể thời gian chuẩn bị hồ sơ, hợp pháp hóa lãnh sự và bổ sung theo yêu cầu của cơ quan giải quyết. Trên thực tế, khâu chuẩn bị kế hoạch kinh doanh, kế hoạch kỹ thuật và chứng minh góp đủ vốn thường chiếm nhiều thời gian hơn thời hạn xử lý của cơ quan nhà nước.

Sau khi được cấp phép cần làm gì?

Nghĩa vụ riêng với Cục Viễn thông gồm hai mốc nêu ở mục giấy phép phía trên, cộng chế độ báo cáo theo Nghị định 163/2024/NĐ-CP.

Với dịch vụ có hạ tầng mạng, việc góp đủ vốn điều lệ phải hoàn tất trước khi nộp hồ sơ xin giấy phép, vì chứng minh vốn là thành phần hồ sơ bắt buộc.

Các đầu việc chung sau thành lập, gồm khắc dấu, mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, đăng ký và kê khai thuế, giấy phép lao động và báo cáo giám sát đầu tư định kỳ, được trình bày tại các bước thành lập công ty có vốn nước ngoài. Danh mục đầy đủ, gồm hóa đơn điện tử, bảo hiểm xã hội và kê khai chủ sở hữu hưởng lợi, nằm ở bài các thủ tục sau khi thành lập doanh nghiệp.

Dịch vụ thành lập công ty viễn thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Pham Do Law

Với ngành viễn thông, phần khó nhất là xác định đúng nhóm dịch vụ, cơ cấu vốn phù hợp cam kết quốc tế và tính nhất quán giữa ba bộ hồ sơ. Pham Do Law đồng hành cùng Quý khách hàng trong từng giai đoạn đầu tư với phạm vi dịch vụ gồm:

  • Tư vấn điều kiện và các phương án đăng ký đầu tư nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí cho Quý khách hàng;
  • Soạn thảo, nộp và theo dõi hồ sơ đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp và xin giấy phép viễn thông;
  • Hỗ trợ hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng các giấy tờ pháp lý nước ngoài;
  • Hỗ trợ liên hệ ngân hàng và chuẩn bị hồ sơ mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp;
  • Hỗ trợ khắc con dấu công ty;
  • Hỗ trợ khai thuế ban đầu, đăng ký chữ ký số và hóa đơn điện tử để tuân thủ pháp luật về thuế, kế toán ngay từ đầu.

Dịch vụ thành lập công ty viễn thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Pham Do Law

Nội dung bài viết mang tính thông tin chung, không thay thế ý kiến tư vấn cho tình huống cụ thể; kết quả thủ tục phụ thuộc hồ sơ thực tế và quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Câu hỏi thường gặp

Nhà đầu tư nước ngoài có được sở hữu toàn bộ vốn công ty viễn thông không?

Có, nếu công ty chỉ cung cấp dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet, trung tâm dữ liệu hoặc điện toán đám mây: Luật Viễn thông 2023 không giới hạn tỷ lệ sở hữu nước ngoài với ba nhóm này từ 01/01/2025. Với dịch vụ truyền thống, tỷ lệ tối đa là 49% (có hạ tầng mạng) hoặc 65% (không hạ tầng mạng) theo Biểu cam kết WTO của Việt Nam.

Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông có thời hạn bao lâu?

Theo khoản 2 Điều 33 Luật Viễn thông 2023, giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng có thời hạn tối đa 15 năm; giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng tối đa 10 năm. Thời hạn cụ thể ghi trên từng giấy phép.

Công ty trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây có phải xin giấy phép viễn thông không?

Theo Luật Viễn thông 2023, hai dịch vụ này được quản lý theo hình thức đăng ký hoặc thông báo cung cấp dịch vụ, không giới hạn tỷ lệ sở hữu nước ngoài, nhưng vẫn phải hoàn tất đăng ký đầu tư và đăng ký doanh nghiệp. Quý khách hàng có thể tham khảo bài thành lập công ty dịch vụ máy tính có vốn nước ngoài cho nhóm dịch vụ công nghệ thông tin liên quan.

Bài liên quan trong cụm

Các bài đi sâu từng ngành và từng đường vào thị trường:

  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
0972599340