Bỏ qua đến nội dung chính

Thủ tục xin giấy phép tổ chức hội thảo quốc tế theo Quyết định 30/2026

Việc tổ chức hội nghị, hội thảo có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam thì phải xin phép cơ quan có thẩm quyền trước khi tiến hành.

Từ ngày 24/7/2026, thủ tục này thực hiện theo Quyết định 30/2026/QĐ-TTg, thay thế Quyết định 06/2020/QĐ-TTg (khoản 1 Điều 17).

Vậy hội thảo như thế nào thì phải xin phép, xin phép ở đâu và hồ sơ gồm những gì? Pham Do Law hướng dẫn cụ thể như sau.

  • Sự kiện là hội thảo quốc tế khi có đủ 4 yếu tố: chương trình, diễn giả hoặc thảo luận, điểm cầu của ban tổ chức tại Việt Nam, yếu tố nước ngoài (khoản 1 Điều 3).
  • Cơ quan có thẩm quyền trả lời trong 9 hoặc 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (khoản 7 Điều 8).
  • Đơn vị tổ chức phải báo cáo kết quả theo Mẫu số 06 trong 15 ngày làm việc sau khi kết thúc (khoản 2 Điều 13).
Các mốc thời hạn xin giấy phép tổ chức hội thảo quốc tế theo Quyết định 30/2026/QĐ-TTg: 2, 9 hoặc 15, 2 hoặc 5, 15 ngày làm việc

Cơ sở pháp lý về giấy phép tổ chức hội thảo quốc tế

  • Quyết định 30/2026/QĐ-TTg ngày 09/6/2026 về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 24/7/2026;
  • Quyết định 06/2020/QĐ-TTg về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam, quy định trước đây, được thay thế từ ngày 24/7/2026;
  • Nghị định 26/2024/NĐ-CP về quản lý hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp, áp dụng khi hội thảo có chủ đề pháp luật và cải cách tư pháp (khoản 3 Điều 9 Quyết định 30).

Hội thảo quốc tế là gì theo Quyết định 30/2026/QĐ-TTg?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 3, hội thảo quốc tế là hoạt động có đủ cả bốn yếu tố sau. Tức là sự kiện thiếu một yếu tố thì không phải hội thảo quốc tế theo nghĩa của Quyết định này.

Yếu tố Nội dung Căn cứ
Chương trình Sự kiện có chương trình Điểm a khoản 1 Điều 3
Diễn giả hoặc thảo luận Có diễn giả hoặc có phần thảo luận Điểm b khoản 1 Điều 3
Hình thức Gặp trực tiếp trên lãnh thổ Việt Nam, trực tuyến, hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến mà có ít nhất một điểm cầu của ban tổ chức tại Việt Nam Điểm c khoản 1 Điều 3
Yếu tố nước ngoài Có ít nhất một trong ba yếu tố nêu dưới đây Điểm d khoản 1, khoản 2 Điều 3

Thế nào là hội thảo có yếu tố nước ngoài?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 3, yếu tố nước ngoài chỉ cần một trong ba trường hợp sau:

  • Có cơ quan, tổ chức nước ngoài chủ trì (đứng ra tổ chức chính), đồng chủ trì hoặc phối hợp tổ chức, hoặc có cá nhân không có quốc tịch Việt Nam tham gia tổ chức;
  • Có diễn giả, báo cáo viên hoặc đại biểu không có quốc tịch Việt Nam, hoặc là đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức nước ngoài;
  • Có cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc cá nhân không có quốc tịch Việt Nam tài trợ toàn bộ hoặc một phần kinh phí.

Như vậy, hội thảo chỉ có một đại biểu hoặc một nhà tài trợ nước ngoài thì vẫn có yếu tố nước ngoài, dù toàn bộ diễn giả là người Việt Nam.

Đại biểu Việt Nam và nước ngoài tại một hội thảo quốc tế ở Hà Nội, minh họa giấy phép tổ chức hội thảo quốc tế

Tổ chức hội thảo quốc tế có cần xin giấy phép không?

Có, phải xin phép. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13, đơn vị tổ chức chỉ được tổ chức khi đã có văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền. Đơn vị tổ chức là bên đứng tên xin phép.

Hội thảo là nơi tập trung đông người. Do đó, việc xin phép giúp cơ quan có thẩm quyền nắm được nội dung trước khi sự kiện diễn ra.

Tuy nhiên, có hai trường hợp không phải xin phép: sự kiện thuộc nhóm được miễn và sự kiện nằm ngoài phạm vi Quyết định 30.

Hội thảo quốc tế nào được miễn xin phép?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 6, đơn vị tổ chức không phải xin phép nếu sự kiện thuộc một trong ba nhóm sau:

  • Sự kiện được miễn theo văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ (điểm a khoản 1 Điều 6);
  • Hoạt động chính thức trong đề án, chương trình, kế hoạch đón đoàn, thăm, làm việc đã được cơ quan hành chính nhà nước phê duyệt, có sẵn chủ đề, thời gian, địa điểm, thành phần, kinh phí (điểm b khoản 1 Điều 6);
  • Hợp phần trong văn kiện chương trình, dự án, phi dự án đã được cơ quan hành chính nhà nước phê duyệt, có sẵn mục đích, nội dung, diễn giả nước ngoài, thành phần, kinh phí (điểm c khoản 1 Điều 6).

Tuy nhiên, được miễn xin phép không có nghĩa là đơn vị tổ chức không phải làm thủ tục gì. Theo quy định tại khoản 2 Điều 6, đơn vị tổ chức vẫn phải thông báo bằng văn bản ít nhất 5 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức. Thông báo gửi đến ba nơi như sau:

  • Cơ quan có thẩm quyền cho phép;
  • Bộ Công an;
  • UBND cấp tỉnh nơi sự kiện diễn ra trực tiếp.

Như vậy, sự kiện được miễn thì chỉ bỏ bước xin phép, không bỏ bước thông báo.

Các sự kiện không thuộc phạm vi Quyết định 30/2026/QĐ-TTg

Theo quy định tại khoản 2 Điều 1, Quyết định 30 không áp dụng cho 15 nhóm hoạt động. Với doanh nghiệp, các nhóm hay gặp nhất là:

  • Hội nghị tổng kết, triển khai công tác, hội nghị với khách hàng, cổ đông, nhà cung cấp của doanh nghiệp, hội nghị giữa các doanh nghiệp cùng tập đoàn đa quốc gia (điểm h khoản 2 Điều 1). Nhóm này chỉ được loại trừ khi đủ ba dấu hiệu nêu ở mục dưới;
  • Họp báo quốc tế (điểm k khoản 2 Điều 1);
  • Lễ khai mạc, bế mạc, lễ công bố sự kiện, lễ ký kết thỏa thuận hợp tác, tiệc chiêu đãi, sự kiện giao lưu văn hóa có yếu tố nước ngoài (điểm l khoản 2 Điều 1);
  • Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao năng lực chuyên môn có yếu tố nước ngoài (điểm m khoản 2 Điều 1);
  • Hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư, hội chợ, triển lãm có yếu tố nước ngoài (điểm o khoản 2 Điều 1);
  • Hội nghị, hội thảo có yếu tố nước ngoài về bán hàng đa cấp (điểm g khoản 2 Điều 1).

Sự kiện thuộc danh sách trên thì không làm thủ tục theo Quyết định 30. Một số hoạt động có thủ tục riêng: hội chợ, triển lãm thương mại (xem dịch vụ xin cấp giấy phép tổ chức hội chợ triển lãm), triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm và thủ tục họp báo.

Hội thảo chuyên đề, hội nghị khách hàng có phải xin phép không?

Hội thảo chuyên đề và hoạt động đào tạo (điểm m khoản 2 Điều 1) là hai loại sự kiện dễ nhầm với nhau. Theo quy định tại điểm n khoản 2 Điều 1, buổi thảo luận chuyên đề chỉ nằm ngoài phạm vi khi thuộc chương trình đào tạo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Hiện chưa có hướng dẫn cụ thể về ranh giới giữa hai loại sự kiện này. Pham Do Law khuyến nghị coi hội thảo chuyên đề mở cho doanh nghiệp đăng ký, không thuộc chương trình đào tạo được phê duyệt nào, là hội thảo quốc tế.

Theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 1, hội nghị khách hàng chỉ nằm ngoài phạm vi khi có đủ các dấu hiệu sau:

  • Do doanh nghiệp tổ chức với khách hàng, cổ đông, nhà cung cấp của mình, hoặc giữa các doanh nghiệp cùng một tập đoàn đa quốc gia;
  • Nhằm phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh;
  • Không có chủ đề, nội dung kiến nghị, sửa đổi chính sách, pháp luật của Việt Nam.

Do đó, chương trình chỉ cần có một phiên kiến nghị, sửa đổi chính sách, pháp luật là hội nghị không còn đủ dấu hiệu thứ ba. Nếu phiên đó trực tiếp kiến nghị sửa đổi chính sách, pháp luật thì hội nghị thuộc nhóm phải xin phép Bộ trưởng hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh (khoản 4 Điều 5).

Ví dụ: hội thảo chuyên đề về điện mặt trời mái nhà mở cho doanh nghiệp đăng ký, có chuyên gia nước ngoài báo cáo thì phải xin phép. Hội nghị với nhà phân phối có lãnh đạo công ty mẹ nước ngoài dự thì không thuộc phạm vi Quyết định 30 nếu đủ ba dấu hiệu trên.

Tốt nhất, đơn vị tổ chức nên xin phép nếu còn phân vân, vì rủi ro bị đình chỉ (khoản 2 Điều 11) lớn hơn nhiều so với thời hạn luật định 15 ngày làm việc (khoản 7 Điều 8). Thời hạn này chưa tính thời gian bổ sung hồ sơ.

Quy định mới về tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế từ ngày 24/7/2026

Quyết định 30 có một số điểm mới so với Quyết định 06/2020/QĐ-TTg như sau:

Nội dung Trước đây Quyết định 30
Hội thảo cấp Bộ trưởng hoặc chủ đề chủ quyền, an ninh, quốc phòng, dân tộc, tôn giáo, quyền con người Thủ tướng Chính phủ cho phép Bộ trưởng hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh cho phép, không phân cấp (khoản 4 Điều 5)
Thời điểm nộp hồ sơ Trước ít nhất 30 ngày, hoặc 40 ngày nếu thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ Không đặt mốc tối thiểu (khoản 3 Điều 8)
Hồ sơ Công văn xin phép, đề án tổ chức theo Mẫu 01, văn bản ý kiến của cơ quan liên quan và văn bản đồng ý chủ trương đăng cai (nếu có) Văn bản xin phép theo Mẫu số 01, kèm giấy tờ khác nếu thuộc trường hợp luật định (khoản 2 Điều 8)
Thời hạn giải quyết Cơ quan được hỏi ý kiến trả lời trong 15 ngày; sau đó cơ quan cấp phép trả lời trong 2 ngày làm việc 9 ngày làm việc; 15 ngày làm việc nếu phải lấy ý kiến, tức là cơ quan cho phép hỏi cơ quan liên quan trước khi trả lời, ví dụ khi có diễn giả nước ngoài (khoản 7 Điều 8, khoản 5 Điều 9)
Cách nộp Trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến Trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, trực tiếp hoặc qua bưu chính (khoản 1 Điều 8)
Báo cáo sau sự kiện Theo Mẫu số 03 sau khi kết thúc Theo Mẫu số 06, trong 15 ngày làm việc (khoản 2 Điều 13)

Theo quy định chuyển tiếp tại Điều 18, hồ sơ đã nộp đầy đủ, hợp lệ trước ngày 24/7/2026 tiếp tục thực hiện theo Quyết định 06/2020/QĐ-TTg. Hội thảo đã được cho phép mà điều chỉnh sau ngày đó thì làm theo Điều 10 Quyết định 30.

Văn bản cho phép tổ chức hội thảo quốc tế do Sở Thông tin và Truyền thông TP.HCM cấp năm 2023 theo Quyết định 06/2020/QĐ-TTg
Một văn bản cho phép tổ chức hội thảo quốc tế cấp tháng 4/2023, căn cứ Quyết định 06/2020/QĐ-TTg (quy định trước đây). Từ 24/7/2026, doanh nghiệp và tổ chức nước ngoài nhận văn bản cho phép theo Mẫu số 02 Quyết định 30/2026/QĐ-TTg.

Xin giấy phép tổ chức hội thảo quốc tế ở đâu?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 5, doanh nghiệp do địa phương cấp phép thành lập thì xin phép cơ quan chuyên môn phụ trách công tác đối ngoại thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Sơ đồ xin giấy phép tổ chức hội thảo quốc tế ở đâu theo Điều 5 Quyết định 30/2026/QĐ-TTg: Bộ trưởng, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cơ quan phụ trách đối ngoại thuộc UBND tỉnh

Nguyên tắc chung là thẩm quyền đi theo cơ quan đã cho phép thành lập đơn vị tổ chức, cụ thể như sau:

Cơ quan cho phép Đơn vị tổ chức Căn cứ
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ Đơn vị thuộc bộ; tổ chức do cấp thuộc bộ cho phép thành lập; hội, quỹ hoạt động toàn quốc hoặc liên tỉnh; cơ quan, tổ chức nước ngoài do bộ cấp phép Khoản 1 Điều 5
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh UBND cấp tỉnh, cấp xã và đơn vị trực thuộc; hội thảo thuộc bốn nhóm không phân cấp của doanh nghiệp, hội, quỹ, chi nhánh, văn phòng đại diện do địa phương cấp phép Khoản 2 Điều 5
Cơ quan chuyên môn phụ trách đối ngoại thuộc UBND cấp tỉnh Tổ chức Việt Nam do địa phương cho phép thành lập hoặc cấp đăng ký hoạt động; hội, quỹ trong phạm vi địa phương; chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài do địa phương cấp phép Khoản 3 Điều 5

Theo quy định tại khoản 4 Điều 5, bốn nhóm hội thảo sau phải xin phép Bộ trưởng hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh, không được phân cấp xuống cơ quan cấp dưới:

  • Thành phần từ cấp Bộ trưởng trở lên;
  • Chủ đề liên quan biên giới, lãnh thổ, chủ quyền, an ninh, quốc phòng, dân tộc, tôn giáo, quyền con người;
  • Nội dung trực tiếp kiến nghị sửa đổi chính sách, pháp luật;
  • Địa điểm tổ chức trực tiếp tại địa bàn trọng điểm quốc phòng, an ninh.

Tại Thành phố Hồ Chí Minh, cơ quan chuyên môn có thẩm quyền là cơ quan do Ủy ban nhân dân Thành phố phân công. Lưu ý: tên cơ quan phụ trách đối ngoại khác nhau giữa các tỉnh sau đợt sắp xếp bộ máy năm 2025, nên đơn vị tổ chức cần kiểm tra trên cổng dịch vụ công của tỉnh khi nộp.

Khi nào phải xin chủ trương đăng cai hội thảo quốc tế?

Đơn vị tổ chức chỉ cần bước này khi phía nước ngoài yêu cầu văn bản đồng ý của cơ quan nhà nước, trong lúc đơn vị chưa đủ thông tin để lập Mẫu số 01 (khoản 1 Điều 12).

Hồ sơ là một văn bản theo Mẫu số 04, và cơ quan phê duyệt theo Mẫu số 05 (khoản 2, 3 Điều 12). Thẩm quyền và thời hạn giống như xin phép.

Tuy nhiên, được phê duyệt chủ trương đăng cai chưa phải là được phép tổ chức. Đơn vị tổ chức vẫn phải làm đủ thủ tục xin phép sau đó (khoản 4 Điều 12).

Hồ sơ xin giấy phép tổ chức hội thảo quốc tế

Theo quy định tại khoản 2 Điều 8, hồ sơ xin phép của doanh nghiệp, tổ chức Việt Nam và cơ quan, tổ chức nước ngoài gồm tối đa ba thành phần:

  • Văn bản xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế theo Mẫu số 01, bản chính hoặc bản điện tử;
  • Văn bản xác nhận tư cách được thuê làm đơn vị tổ chức, khi đơn vị tổ chức được một cơ quan, tổ chức nước ngoài chưa được cấp phép hoạt động tại Việt Nam thuê. Văn bản bằng tiếng nước ngoài thì kèm bản dịch tiếng Việt;
  • Văn bản phê duyệt chương trình, dự án, phi dự án, nếu hội thảo nhằm giới thiệu, báo cáo về chương trình, dự án đó.

Kèm theo Mẫu số 01, đơn vị tổ chức đính kèm bản sao hoặc bản điện tử giấy phép thành lập, giấy đăng ký hoạt động của mình để cơ quan xác định thẩm quyền (chú thích 1 Mẫu số 01). Giấy tờ đã có dữ liệu điện tử mà cơ quan khai thác được qua cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì không phải nộp (điểm d khoản 2 Điều 8).

Mẫu văn bản xin phép tổ chức hội thảo quốc tế (Mẫu số 01)

Mẫu số 01 yêu cầu đủ các nhóm thông tin sau:

Nhóm thông tin trong Mẫu số 01 Nội dung cần chuẩn bị
Đơn vị tổ chức Tên, mã định danh, địa chỉ, giấy phép thành lập hoặc đăng ký hoạt động, đầu mối liên hệ
Sự kiện Tên, thành phần tham gia tổ chức, mục đích, thời gian, địa điểm, hình thức (nêu phần mềm nếu có phần trực tuyến), chủ đề, chương trình
Người chủ trì và diễn giả nước ngoài Họ tên, quốc tịch, trình độ chuyên môn, chức danh, nơi công tác; thêm ngày sinh và số hộ chiếu nếu nhập cảnh để dự
Đại biểu Số lượng đại biểu Việt Nam, đại biểu nước ngoài sinh sống tại Việt Nam và ở nước ngoài; có thành phần cấp Bộ trưởng hay không
Khác Công tác tuyên truyền, hoạt động bên lề, nguồn kinh phí

Văn bản do người đại diện theo pháp luật của đơn vị tổ chức ký, ghi rõ chức danh và đóng dấu, hoặc dùng chữ ký số. Vì mẫu đòi số hộ chiếu của diễn giả nhập cảnh, doanh nghiệp nên chốt diễn giả trước khi trình ký.

Theo kinh nghiệm của Pham Do Law, tùy nội dung hội thảo, cơ quan có thể đề nghị đơn vị tổ chức cung cấp thêm:

  • Danh sách người tham dự hội thảo;
  • Bài nói, bài thuyết trình của các báo cáo viên;
  • Bằng cấp của các báo cáo viên, người phát biểu (nếu có);
  • Giấy tờ chứng minh nguồn gốc, công dụng của sản phẩm (nếu có);
  • Giấy tờ chứng minh hàng hóa được phép lưu hành hợp lệ ở Việt Nam (nếu có).

Các giấy tờ này không phải thành phần hồ sơ bắt buộc theo khoản 2 Điều 8.

Với hội thảo giới thiệu sản phẩm, dịch vụ kinh doanh có điều kiện, đơn vị tổ chức nên chuẩn bị sẵn giấy phép liên quan. Ví dụ: hội thảo tư vấn du học thì nên có giấy phép hoạt động tư vấn du học, hội thảo dược phẩm thì nên có giấy tờ công bố dược phẩm.

Thủ tục xin giấy phép tổ chức hội thảo quốc tế

Đơn vị tổ chức nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền theo Điều 5. Theo quy định tại khoản 1 Điều 8, có ba cách nộp như sau:

  • Nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia; văn bản trả lời cũng có thể nhận qua cổng;
  • Nộp trực tiếp 1 bộ hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền;
  • Gửi 1 bộ hồ sơ qua dịch vụ bưu chính.

Thời hạn cấp phép tổ chức hội thảo quốc tế và lệ phí

Theo quy định tại khoản 7 Điều 8, cơ quan có thẩm quyền trả lời trong 9 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp phải lấy ý kiến cơ quan, địa phương liên quan thì thời hạn là 15 ngày làm việc; cơ quan được hỏi trả lời trong 7 ngày làm việc (khoản 5 Điều 8).

Hội thảo chỉ cần có diễn giả, báo cáo viên không có quốc tịch Việt Nam là cơ quan đã phải lấy ý kiến Bộ Công an (khoản 5 Điều 9). Các trường hợp phải lấy ý kiến như sau:

Chủ đề hoặc thành phần Cơ quan được lấy ý kiến Căn cứ
Diễn giả, báo cáo viên nước ngoài Bộ Công an Khoản 5 Điều 9
Biên giới, lãnh thổ, chủ quyền, an ninh, quốc phòng Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao Khoản 1 Điều 9
Dân tộc, tôn giáo, quyền con người Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, bộ chuyên ngành Khoản 2 Điều 9
Pháp luật và cải cách tư pháp Theo Nghị định 26/2024/NĐ-CP Khoản 3 Điều 9
Nội dung khác mà cơ quan cho phép thấy có nguy cơ cao gây phương hại lớn đến lợi ích quốc gia, dân tộc hoặc quan hệ đối ngoại Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, bộ chuyên ngành Khoản 4 Điều 9
Đại biểu nước ngoài từ cấp Bộ trưởng trở lên Bộ Công an, Bộ Ngoại giao; thêm UBND tỉnh nơi tổ chức nếu tổ chức trực tiếp Khoản 6 Điều 9
Tổ chức trực tiếp tại xã, phường, đặc khu trọng điểm về quốc phòng, an ninh (trừ khi tổ chức tại trụ sở của cơ quan cho phép) Bộ Công an, UBND cấp tỉnh nơi tổ chức Khoản 7 Điều 9

Theo kinh nghiệm của Pham Do Law, tùy lĩnh vực, cơ quan cho phép có thể hỏi thêm ý kiến cơ quan chuyên ngành. Yếu tố quyết định là sản phẩm, dịch vụ được giới thiệu có thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện hay không. Ví dụ: hội thảo về thực phẩm chức năng thì cơ quan cho phép có thể hỏi ý kiến cơ quan y tế.

Quyết định 30 không đặt mốc nộp trước tối thiểu. Tuy nhiên, nếu từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến ngày tổ chức không đủ thời gian xử lý, cơ quan có quyền yêu cầu dời ngày tổ chức hoặc trả hồ sơ (khoản 3 Điều 8).

Hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì trong 2 ngày làm việc cơ quan hướng dẫn bổ sung, và chỉ yêu cầu một lần. Đơn vị tổ chức có 5 ngày làm việc để bổ sung; quá hạn mà chưa đủ thì cơ quan có quyền trả hồ sơ (khoản 4 Điều 8).

Với hội thảo có diễn giả nước ngoài nhập cảnh, Pham Do Law ước tính lịch ngược từ ngày tổ chức như sau:

Việc Chậm nhất trước ngày tổ chức Căn cứ
Nhận văn bản cho phép Ít nhất 5 ngày làm việc Ước tính của Pham Do Law (theo hạn gửi danh sách đại biểu, điểm d khoản 1 Điều 13)
Nộp hồ sơ hợp lệ Thêm 15 ngày làm việc trước mốc trên, cộng 7 ngày làm việc dự phòng nếu bị yêu cầu bổ sung (2 + 5) Khoản 4, khoản 7 Điều 8
Tổng tối thiểu Khoảng 20 ngày làm việc; 27 ngày làm việc nếu phải bổ sung hồ sơ Cộng các mốc trên

Pham Do Law khuyến nghị nộp hồ sơ trước ngày tổ chức ít nhất 6 tuần, vì 27 ngày làm việc đã hơn 5 tuần lịch; mốc 6 tuần để lại vài ngày dự phòng.

Quyết định 30 không quy định lệ phí cho thủ tục này. Phí dịch vụ của Pham Do Law tùy quy mô và số diễn giả nước ngoài. Đơn vị tổ chức có thể liên hệ để nhận báo giá.

Lưu ý sau khi được cấp giấy phép tổ chức hội thảo quốc tế

Sau khi nhận văn bản cho phép theo Mẫu số 02, đơn vị tổ chức còn sáu việc phải làm như sau:

Nghĩa vụ Thời hạn Căn cứ
Gửi Bộ Công an danh sách đại biểu nước ngoài (họ tên, quốc tịch, chức danh, nơi công tác) Ít nhất 2 ngày làm việc trước ngày tổ chức; 5 ngày làm việc, kèm ngày sinh và số hộ chiếu, nếu đại biểu nhập cảnh để dự Điểm d khoản 1 Điều 13
Thông báo khi đổi thời gian, đổi địa điểm hoặc bổ sung đại biểu nước ngoài Ít nhất 5 ngày làm việc trước ngày tổ chức Khoản 3 Điều 10
Lấy ý kiến Bộ Công an khi thay đổi, bổ sung diễn giả nước ngoài Ít nhất 5 ngày làm việc trước ngày tổ chức Khoản 2 Điều 10
Xin phép lại khi đổi chủ đề, nội dung chính, hoặc chuyển địa điểm tới địa bàn trọng điểm quốc phòng, an ninh Như xin phép lần đầu Khoản 1 Điều 10
Thông báo bằng văn bản cho cơ quan cho phép khi không tổ chức theo kế hoạch Trước ngày dự kiến tổ chức Khoản 4 Điều 10
Báo cáo kết quả theo Mẫu số 06, kể cả hội thảo được miễn xin phép Trong 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc Khoản 2 Điều 13

Tổ chức hội thảo quốc tế không xin phép bị xử lý thế nào?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 11, cơ quan phụ trách đối ngoại cấp tỉnh nơi hội thảo tổ chức trực tiếp có quyền đình chỉ hội thảo không xin phép.

Cơ quan cho phép cũng có quyền đình chỉ hội thảo có dấu hiệu làm sai nội dung đã được cho phép, hoặc đã xin phép nhưng chưa được cho phép (điểm b, c khoản 1 Điều 11). Hội thảo có dấu hiệu vi phạm nguyên tắc tại Điều 4, như xâm phạm an ninh quốc gia hoặc gây phương hại đến quan hệ đối ngoại, cũng có thể bị đình chỉ (điểm a khoản 1 Điều 11).

Khi có văn bản đình chỉ theo Mẫu số 03, đơn vị tổ chức phải dừng ngay việc tổ chức (điểm b khoản 3 Điều 11).

Trên thực tế, theo kinh nghiệm của Pham Do Law, khi sự kiện bị dừng thì chi phí thuê địa điểm đã trả có thể mất, tùy điều khoản hợp đồng đã ký. Diễn giả nước ngoài đã sang Việt Nam cũng không trình bày được.

Hội thảo không xin phép đã diễn ra thì tùy tính chất, mức độ vi phạm, đơn vị tổ chức có thể bị xử lý vi phạm hành chính (khoản 4 Điều 11).

Theo quy định tại khoản 3 Điều 13, cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia tổ chức hội thảo chịu trách nhiệm liên đới với đơn vị tổ chức trong việc thực hiện các quy định về hội thảo quốc tế. Tùy mức độ tham gia vào việc tổ chức, công ty tổ chức sự kiện có thể thuộc nhóm này.

Những điểm dễ bỏ sót khi xin phép tổ chức hội thảo quốc tế

  • Hiểu được miễn xin phép là không phải làm gì thì dễ bỏ sót việc thông báo trước 5 ngày làm việc và báo cáo theo Mẫu số 06 (khoản 2 Điều 6, khoản 2 Điều 13);
  • Tổ chức khi đã nộp hồ sơ nhưng chưa nhận văn bản cho phép thì hội thảo có thể bị đình chỉ (điểm c khoản 1 Điều 11);
  • Thay, bổ sung diễn giả nước ngoài mà không lấy ý kiến Bộ Công an thì hội thảo có thể bị đình chỉ vì làm sai nội dung đã được cho phép (khoản 2 Điều 10, điểm b khoản 1 Điều 11).

Câu hỏi pháp lý thường gặp khi xin giấy phép tổ chức hội thảo quốc tế

Hội thảo trực tuyến có diễn giả nước ngoài có phải xin phép không?

Pham Do Law trả lời: Có, nếu có ít nhất một điểm cầu của ban tổ chức tại Việt Nam (điểm c khoản 1 Điều 3). Đơn vị tổ chức còn phải tuân thủ quy định về an toàn, an ninh thông tin (điểm i khoản 1 Điều 13).

Công ty nước ngoài chưa có văn phòng tại Việt Nam có tổ chức hội thảo được không?

Pham Do Law trả lời: Được. Công ty nước ngoài thuê một cơ quan, tổ chức Việt Nam làm đơn vị tổ chức khi không có đối tác Việt Nam đồng chủ trì (điểm b khoản 3 Điều 3).

Hồ sơ kèm văn bản xác nhận tư cách được thuê (điểm b khoản 2 Điều 8), và công ty nước ngoài chịu trách nhiệm liên đới với bên được thuê (khoản 3 Điều 13).

Tổ chức hội thảo ở cả Hà Nội và TP.HCM thì xin phép ở đâu?

Pham Do Law trả lời: Thông thường chỉ xin phép ở một nơi, vì cơ quan cho phép xác định theo nơi đã cho phép thành lập đơn vị tổ chức, không theo địa điểm tổ chức (Điều 5).

Tuy nhiên, nếu một địa điểm thuộc địa bàn trọng điểm quốc phòng, an ninh thì hội thảo thuộc nhóm không phân cấp và phải lấy ý kiến UBND cấp tỉnh nơi tổ chức (khoản 4 Điều 5, khoản 7 Điều 9). Sau khi cho phép, cơ quan thông báo đến Bộ Công an và UBND cấp tỉnh nơi sự kiện diễn ra trực tiếp (khoản 8 Điều 8).

Viện nghiên cứu thuộc bộ tổ chức hội thảo quốc tế thì xin phép ai?

Pham Do Law trả lời: Viện xin phép Bộ trưởng của bộ quản lý viện. Trường hợp đã phân cấp thì xin phép đơn vị thuộc bộ được phân cấp (điểm a khoản 1 Điều 5).

Do viện là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc bộ nên hồ sơ nộp theo Điều 7. Thời hạn trả lời là 9 hoặc 15 ngày làm việc như doanh nghiệp, hoặc 4 ngày làm việc nếu cơ quan có thẩm quyền quy định đơn vị tự lấy ý kiến (khoản 7 Điều 7).

Có được giới thiệu, bán sản phẩm tại hội thảo quốc tế không?

Pham Do Law trả lời: Nếu sự kiện là hội thảo quốc tế thì nội dung phải đúng như đã được cho phép. Đơn vị tổ chức cũng không được dùng tài liệu, hiện vật bị cấm lưu hành (điểm e khoản 1 Điều 13).

Sự kiện thực chất là xúc tiến thương mại, lễ công bố sự kiện hay hội nghị khách hàng không bàn kiến nghị chính sách thì khác. Các sự kiện này nằm ngoài phạm vi Quyết định 30 (điểm h, l, o khoản 2 Điều 1).

Dịch vụ xin cấp giấy phép tổ chức hội thảo quốc tế của Pham Do Law

Pham Do Law hỗ trợ khách hàng từ bước xác định sự kiện có phải xin phép đến bước báo cáo kết quả theo Mẫu số 06, trong khuôn khổ dịch vụ giấy phép của hãng.

Khách hàng cần cung cấp

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập của đơn vị tổ chức;
  • Thông tin về nội dung, chương trình, địa điểm, thời gian, hình thức tổ chức;
  • Thông tin về người chủ trì, diễn giả nước ngoài và đại biểu theo Mẫu số 01;
  • Bản dịch tiếng Việt của văn bản thuê làm đơn vị tổ chức, nếu đối tác nước ngoài chưa được cấp phép hoạt động tại Việt Nam.

Phạm vi công việc

  • Xác định sự kiện có thuộc phạm vi Quyết định 30 hay được miễn xin phép, cơ quan có thẩm quyền và khả năng phải lấy ý kiến;
  • Soạn văn bản xin phép theo Mẫu số 01 và hồ sơ kèm theo;
  • Nộp hồ sơ, theo dõi, bổ sung và nhận kết quả;
  • Hỗ trợ gửi danh sách đại biểu nước ngoài, thông báo điều chỉnh và báo cáo kết quả theo Mẫu số 06.

Trên đây là toàn bộ ý kiến tư vấn của Pham Do Law về giấy phép tổ chức hội thảo quốc tế.

Nội dung được cập nhật theo Quyết định 30/2026/QĐ-TTg đến ngày 28/09/2026; các văn bản được trích dẫn có thể được sửa đổi hoặc thay thế sau ngày đăng.

Quý khách vui lòng liên hệ Pham Do Law để được tư vấn theo hồ sơ cụ thể.

  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
0972599340